Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Soan thao van ban


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Soan thao van ban": http://123doc.vn/document/549440-soan-thao-van-ban.htm


Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
2. Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:
a, Con trỏ chuột: Con trỏ chuột là con trỏ có hình , Nó xác định mà vị
trí rê chuột trên màn hình soạn thảo.
b, Con trỏ văn bản: Là con trỏ có hình Luôn luôn nhấp nháy và cho
phép ta đánh chữ tai đây
3. Di chuyển con trỏ văn bản:
a, Di chuyển con trỏ văn bản bằng chuột:
Thông thờng trong khi xử lý văn bản, để chuyển con trỏ văn bản từ chỗ
này sang chỗ khác một cách nhanh nhất thì ngời ta hay dùng chuột, bằng
cách:
Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí muốn đặt con trỏ văn bản. sau đó
nháy đơn chuột trái
b, Di chuyển con trỏ văn bản bằng các phím đặc biệt
Di chuyển con trỏ văn bản lên một dòng.
Di chuyển con trỏ xuống một dòng.
Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự.
Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự.
Home Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
End Di chuyển con trỏ về cuối dòng.
Enter Để xuống dòng.
Space Dịch chuyển con trỏ đi một ký tự (là phím dài
nhất trên bàn phím)
c, Phím xóa ký tự:
Delete Xóa ký tự bên phải con trỏ văn bản.
Backspace Xóa ký tự bên trái con trỏ văn bản.
Chú ý:
Khi đang soạn thảo muốn nhắt xuống các dòng tiếp theo thì ta dùng
phím Enter.
Bài tập 2: Giã sử cho trớc một đoạn văn bản hãy thực hành với những nội
dung sau đây.
Đây thôn vĩ dạ
Sao anh không về chơi thôn vĩ
5

File name
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Nhín nắng hành cau nắng mới lên
Vờn ai mớt quá xanh nh ngọc
Lá trúc che mặt chữ điền
Hãy thực hiện di chuyển con trỏ văn bản trong khổ thơ trên, cả bằng 2 cách
chuột và phím
Hãy xóa các ký tự: Đ, T ,V, D của dòng Đây thôn vĩ dạ
Từ hàng và từ Nhìn của câu thơ Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên đã
bị gõ sai, hãy sửa lai cho đúng.
Trong câu thơ cuối của khổ thơ trên, thiếu từ ngang hãy sửa lại thành Lá
trúc che ngang mặt chữ điền
Xóa 2 câu thơ đầu của khổ thơ.
Sao anh không về chơi thôn vĩ
Nhín nắng hành cau nắng mới lên
4, Lu văn bản:
Sau khi gõ xong một văn bản ta cần lu lại văn bản để dùng cho những lần
sau Để l u văn bản ta làm nh sau:
Vào File\ Save sẻ xuất hiện một hộp thoại có tên là Save as nh hình dới đây.

Đặt tên văn bản tại ô
File name.
Cuối cùng chọn Save.
Chú ý: Khi lu văn bản lần đầu tiên thì mới xuất hiện hộp thoại Save as để ta đặt
tên. Cũng văn bản đó nếu các lần lu tiếp theo thì văn bản đợc lu mà không xuất hiện
hộp thoại này.
5. Mở một văn bản đã có trên máy:
Vào File\Open sẻ xuất hiện một hộp thoại có tên là Open nh hình sau:
6
Save

Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Open


Chọn File cần mở (Bằng cách nháy đơn chuột trái vào File cần mở đến khi
File chuyển thành màu xanh hoặc gõ tên File cần mở tại ô File name).
Nhấn nút Open để mở File.
Bài tập 3: Hãy soạn thảo một đơn xin(không cần chỉnh sửa) theo mẫu sau:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giấy xin phép nghỉ học
Kính gửi: Thầy Nguyễn Văn Bình giáo viên chủ nhiệm lớp 10A1
Đồng kính gửi các thầy cô giáo bộ môn
Tên em là: Nguyễn Văn Tý.
Học sinh lớp 10A1
Lý do em viết giấy này là hôm nay em bị ốm nặng không thể đến lớp đợc. Vì vậy
em xin phép thầy cho em đợc nghỉ buổi học hôm nay (ngày 1/5/2006). Em xin hứa
sau khi khỏi ốm sẻ chép bài đầy đủ.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngọc lặc, ngày 1 tháng 5 năm 2006
Học sinh
Nguyễn Văn Tý

a, Hãy lu văn bản trên với tên là Giay xin phep nghi hoc.
b, Hãy thoát khỏi hệ soạn thảo Microsoft Word.
c, Khởi động Microsoft Word và mở File Giay xin phep nghi hoc
7
Open
Chọn File
cần mở
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Chơng II
thao tác trên một vùng văn bản
I. Chọn vùng( hay bôi đen văn bản).
Có 2 cách để chọn vùng văn bản:
1. Chọn vùng văn bản bằng chuột.
Nhấn giữ chuột trái và rê chuột từ đầu vùng đến cuối vùng muốn chọn.
2. Chọn vùng bàng phím:
Giữ phím Shift và gõ các phím di chuyển con trỏ để chọn vùng.
II. sao chép văn bản( hay copy văn bản).
a) Chọn vùng văn bản muốn sao chép (bôi đen vùng chọn).
b) Vào Edit/Copy (Chép) trên thanh thực đơn hoặc nhấn chuột vào biểu tợng
của thanh công cụ định dạng
c) Di chuyển con trỏ văn bản đến vị trí mới.
d) Vào Edit/Paste (Dán) trên thanh thực đơn hoặc nhấn chuột vào biểu tợng
của thanh công cụ định dạng.
III. Chuyển vùng văn bản.
a) Chọn vùng văn bản muốn chuyển (bôi đen vùng chọn).
b) Vào Edit/Cut (Cắt) trên thanh thực đơn hoặc nhấn chuột vào biểu tợng
của của thanh công cụ định dạng.
c) Di chuyển con trỏ văn bản đến vị trí mới
d) Vào Edit/Paste (Dán) trên thanh thực đơn hoặc nhấn chuột vào biểu tợng
của thanh công cụ định dạng.
IV. Xóa vùng văn bản
a) Chọn vùng văn bản muốn xóa (bôi đen vùng chọn).
b) Gõ phím Delete
Bài tập 4: Hãy soạn thảo khổ thơ đầu của bài thơ Đây thôn vĩ dạ:
Đây thôn vĩ dạ
Sao anh không về chơi thôn vĩ
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vờn ai mớt quá xanh nh ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Bài thơ Anh chép tặng Em ( ngày 1/5/07).
8
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Hãy làm theo yêu cầu sau:
a, Di chuyển dòng Bài thơ Anh chép tặng Em lên đầu khổ thơ.
b, Hãy sao chép khổ thơ trên thành 2 bản.
c, Sau khi sao chép hãy xóa khô thơ gốc ban đầu.
9
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Chơng III
định dạng văn bản
I. Định dạng văn bản.
Mục đích của việc định dạng văn bản là làm cho văn bản đẹp hơn, trình bày
có khoa học
VD: Cũng văn bản Giấy xin phép nghỉ học ở trên sau khi định dạng sẽ đợc văn
bản đẹp hơn nh sau:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giấy xin phép nghỉ học
Kính gửi: Thầy Nguyễn Văn Bình giáo viên chủ nhiệm lớp 10A1
Đồng kính gửi các thầy cô giáo bộ môn
Tên em là: Nguyễn Văn Tý. Học sinh lớp 10A1
Lý do em viết giấy này là hôm nay em bị ốm nặng không thể đến lớp đợc. Vì
vậy em xin phép thầy cho em đợc nghĩ học hôm nay (ngày 1/5/2006). Em xin
hứa sau khi khỏi ốm sẻ chép bài đầy đủ.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngọc lặc ngày 1 tháng 5 năm 2006
Học sinh
nguyễn văn tý
II. Một số công cụ để định dạng văn bản.
1. Định dạng ký tự (Font):
Việc quy định dạng trình bày của một ký tự, một từ hay một nhóm từ gọi là
định dạng ký tự hay định dạng về Font chữ.
Bớc chọn Font này rất quan trọng vì nó quyết định đến cách trình bày văn
bản mà ta đang thao tác.
Trong th viện Font có rất nhiều kiểu Font, mỗi một loại Font tơng ứng với
một kiểu chữ.
Ví dụ: Font .Vntime tơng ứng với chữ thờng, Font .VntimeH cho chữ INHOA,
Font .Vn3DH cho ch ba đê.
10
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Thực hiện việc định dạng ký tự nh sau:
Bôi đen vùng văn bản muốn định dạng
Vào Format/Font
Hộp hội thoại Font xuất hiện
Trong Hộp thoại này ta làm những việc nh sau:
Tại ô Font chọn một kiểu Font phù hợp với đoạn văn bản muốn định dạng:
Ví dụ: Trong đơn xin phép nghĩ học ở trên tại dòng:
o Tại dòng đơn xin phép nghĩ học ta chon kiểu Font là .VntimeH
thì nó sẽ chuyển thành kiểu chữ IN HOA
Đơn xin phép nghĩ học
o Hoặc chọn Font .Vn3DH thì nó sẽ chuyển thành chữ Ba ĐÊ
Đơn xin phép nghĩ học
ô Size để thay đổi kích thớc của chữ.
Nhấn nút <OK> để hoàn tất thao tác định dạng ký tự.
Ghi chú: Việc định dạng ký tự một cách cơ bản thờng thao tác nhanh thông
qua các biểu tợng trên công cụ định dạng hoặc tổ hợp phím.
11
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Định dạng ký tự nhanh thông qua các biểu tợng trên
thanh công cụ định dạng
Font Cở chữ Chữ đậm Chữ nghiêng Gạch chân Màu chữ
VD: Để tạo kiểu chữ kính gửi nghĩa là kiểu chữ vừa nghiêng vừa đậm vừa
gạch chân ta làm nh sau:
Chọn kính gửi bằng cách bôi đen kính gửi
Chọn chế độ chữ đậm trên thanh công cụ định dạng bằng cách nhấn chuột
trái vào chữ B
Chọn chế độ chữ nghiêng trên thanh công cụ định dạng bằng cách nhấn
chuột trái vào chữ I
Định dạng ký tự nhanh thông qua tổ hợp phím:
Bài tập 4: Hãy soạn thảo đoạn văn bản sau Giấy xin phép nghĩ học
a, Chuyển đoạn văn bản trên thành kiểu chữ in hoa và tăng cở chữ lên 20 giấy
xin phép nghĩ học
b, Chuyển đoạn văn bản trên thành kiểu chữ vừa in hoa vừa chữ đậm.
c, Chuyển đoạn văn bản trên thành kiểu chữ vừa in hoa vừa chữ đậm vừa nghiêng.
2. Định dạng đoạn.
Việc định dạng trình bày của một hay nhiều đoạn liên tục gọi là định dạng
đoạn.
Mục đích

Tăng kích thớc ký tự Ctrl + ]
Giảm kích thớc ký tự Ctrl + [
Bật tắt chữ đậm (Bold)
Ctrl + B
Bật tắt chữ gạch dới đơn (Single Undeline) Ctrl + U
Bật tắt chữ nghiêng (Italic) Ctrl + I
12
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Thực hiện việc định dạng đoạn :
Việc định dạng đoạn một cách cơ bản thờng thao tác nhanh thông qua các biểu tợng
trên công cụ định dạng hoặc sử dụng tổ hợp phím.
Định dạng đoạn nhanh thông qua các biểu tợng trên thanh công cụ
định dạng.


Canh trái Canh giữa Canh phải Canh đều 2 bên
Ví dụ: ở bài tập 3 chơng I tại dòng Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
ban đàu nó ở bên trái văn bản, muốn cho nó ra chính giữa so với văn bản thì trên
thanh công cụ định dạng ta chon biểu tợng canh giữa
Ví dụ : Muốn cho dòng ngọc lặc ngày 1 tháng 6 năm 2006 sang phải so
với văn bản
thì trên thanh thanh công cụ định dạng ta chọn biểu tợng canh phải
Định dạng đoạn nhanh thông qua cách sử dụng các tổ hợp phím
Kiểu định dạng Tổ hợp phím
Canh giữa (Center Align) Ctrl + E
Canh đều (Justify Align) Ctrl + J
Canh trái (Left Align) Ctrl + L
Chú ý: Để cho linh hoạt hơn khi định dạng cho một dòng nào đó thông thờng phải
kết hợp cả phím Backspace, Space hoặc Tab.
Bài tập 4: Hãy soạn thảo đoạn văn bản sau:
Cộng hòa xã hội chủ nghãi việt nam
Độc lập tự do hạnh phúc
a, Chuyển đoạn văn bản trên vào giữa so với văn bản
b, Chuyển đoạn văn bản trên sang trái so với văn bản
c, Chuyển đoạn văn bản trên sang phải so với văn bản
13
Trung tâm tin học Truòng Tieu hoc Cao Thịnh - Ngọc Lặc Thanh Hóa
Bài tập 5: Hãy soạn thảo lại Giấy xin phép nghĩ học ở trên theo đúng mẫu sau:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giấy xin phép nghĩ học
Kính gửi: Thầy Nguyễn Văn Bình giáo viên chủ nhiệm lớp 10A1
Đồng kính gửi các thầy cô giáo bộ môn
Tên em là: Nguyễn Văn Tý. Học sinh lớp 10A1
Lý do em viết giấy này là hôm nay em bị ốm nặng không thể đến lớp đợc. Vì vậy
em xin phép thầy cho em đợc nghĩ học hôm nay(ngày 1-5-2006). Em xin hứa sau
khi khỏi ốm sẻ chép bài đầy đủ.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngọc lặc, ngày 1 tháng 5 năm 2006
Học sinh
nguyễn văn tý
a, Lu văn bản trên với tên là don xin
b, Chuyển kiểu chữ của dòng cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam thành kiểu chữ
VntimeH cộng hòa x hội chủ nghĩa việt nam.ã Sau đó giảm cở chữ
xuống 12
d, Chuyển kiểu Font của dòng chữ Nguyễn văn tý thành kiểu Font .Vn3DH
Nguyễn văn tý
e, Chuyển dòng Ngọc lặc, ngày 1 tháng 5 năm 2006 lên đầu văn bản
3, Thay đổi khoảng cách các dòng văn bản( hay dản dòng văn bản)
Ta làm nh sau :
+ Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi khoảng cách dòng.
+ Vào Format\ Paragraph xuất hiện hộp thoại Paragraph nh hình dới đây.
14

Huong nghiep 9 (08-09)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Huong nghiep 9 (08-09)": http://123doc.vn/document/550609-huong-nghiep-9-08-09.htm


Giáo án hướng nghiệp 9
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Gv kết hợp thông tin
sgv trang 13, 17 để cung cấp
cho hs sinh về khái niệm
“công nghiệp hoá”:
− Khái niệm,
− Định hướng của đất
nước .
 Vì sao chuyển dịch cơ
cấu kinh tế sẽ ảnh hưởng đến
việc cọn nghề của thanh niên ?
 Nghe giáo
viên cung cấp thông
tin, ghi nhận khái
niệm “công nghiệp
hoá”
 Trao đổi
nhóm, đại diện báo
cáo.
II. Thế nào là công nghiệp
hoá ?
− Công nghiệp hoá là xu thế
ứng dụng những công nghệ mới
vào các lĩnh vực để đẩy nhanh
sự phát triển kinh tế.
− Công nghiệp hoá sẽ dẫn
đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Sự phát triển kinh tế - xã hội
ở địa phương phải theo xu thế
chung.

Hoạt động 3: (35’) Tìm hiểu các lĩnh vực công nghệ trọng điểm.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Theo em, những lĩnh
vực lao động nghề nghiệp nào
sẽ phát triển ? Tại sao ?
 Gv kết hợp thông tin
sgv trang 18 – 20, thông báo
cho hs biết về những lĩnh vực
công nghệ trọng điểm.
 Hãy kể tên một số
ngành nghề ở địa phương đáp
ứng được xu thế phát triển
kinh tế - xã hội của đất
nước. ?
 Vậy bản thân em sẽ
chọn nghề nào ? Tại sao ?
 Trao đổi
nhóm, đại diện nêu ý
kiến. Nhóm khác bổ
sung.
 Nghe gv nêu
một số lĩnh vực công
nghệ trong điểm
được ưu tiên phát
triển.
 Trao đổi
nhóm, đại diện nêu ý
kiến. Nhóm khác bổ
sung.
III. Các lĩnh vực công nghệ
trọng điểm (ứng dụng công
nghệ cao)
− Công nghệ thông tin:
gồm điện tử, tin học và viễn
thông.
− Công nghệ sinh học : (côn
nghệ gen) ứng dụng vào các
ngành: nông, lâm, ngư nghiệp,
công nghiệp chế biến thực
phẩm, dược phẩm, bảo vệ môi
trường.
− Công nghệ vật liệu mới :
để tạo ngành công nghiệp hiện
đại: gồm: vật liệu kim loại, phi
kim; điện tử và quang tử; sinh –
y học; chống ăm mòn bảo vệ
vật liệu.
− Công nghệ tự động hoá :
nhờ sự trợ iúp của máy vi tính:
chế tạo máy, sản xuất robot, xử
lí chất thải , …
IV. Kiểm tra đánh giá: (15’) Cho hs viết thu hoạch:Vì sao chúng ta cần phải nắm được
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước ?
V. Dặn dò: (10’)
1. Yêu cầu hs sưu tầm tranh nói về một số nghề ở địa phương, …
2. Hướng dẫn hs chơi trò “Đoán nghề” – Ai nhanh hơn.
VI. Rút kinh nghiệm:
Chủ đề 3
THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
− Trang 5 −
CÔNG NGHỆ
TIÊN TIẾN
Công
nghệ tự
động hoá
Công
nghệ vật
liệu mới
Công
nghệ
sinh học
Công
nghệ
thông tin
Tháng 11
Giáo án hướng nghiệp 9
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa
dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề.
2. Kĩ năng :
a) Thu thập tìm hiểu thông tin nghề.
b) Kể ra được một số nghề đặc trưng, minh hoạ cho tính phong phú của thế giới
nghề nghiệp.
3. Thái độ : Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên :
− Liệt kê một số nghề cho hs phân loại theo nhóm.
− Chuẩn bị câu hỏi cho hs thảo luận,
− Chuẩn bị tranh, ảnh một số nghề, sơ đồ phân loại nghề và bản mô tả nghề.
− Một số trò chơi
2. Học sinh:
− Sưu tầm tranh ảnh một số nghề.
− Một số nghề trong xã hội,
III.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp :
2. Khởi động: : Cho hs chơi trò : “Ai nhanh hơn” → Đoán nghề
− Một nhóm hs làm mẫu một số nghề, nhóm khác đoán và ghi điểm.
3. Mở bài : Em hãy kể những nghề hiện nay mà em biết ? Chúng được phân loại như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1 : Tim hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
H. động của Giáo viên H.động của H.s Nội dung
 Hãy viết tên 10 nghề
mà em biết ?
 Yêu cầu hs thảo luận
nhóm tìm them tên các nghề
khác mà em biết ?
−Dựa vào thông tin sgv:
Lấy ví dụ về “sx 1 chiếc xe
đạp” trang 23.
−Rút ra kết luận về tính đa
dạng cảu nghề nghiệp.
 Thế giới
nghề rất phong
phú. Chúng ta
cần tìm hiểu để
biết được những
nghề xung
quanh ta.
I. Tính đa dạng của thế giới nghề
nghiệp
− Thế giới nghề nghiệp rất phong
phú, luôn vận động, thay đổi không
ngừng.
− Muốn chọn nghề phải tìm hiểu
sâu thế giới nghề nghiệp.
Hoạt động 2: Phân loại nghề thường gặp.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Có thể gộp chung
những nghề có một số
đặc điểm giống nhau
thành 1 nhóm được
không? Nếu được em hãy
lấy ví dụ minh hoạ ?
 Gv giới thiệu một
số cách phân loại nghề
(sgv trang 24 – 29), cho
 Cá nhân viết
ra giấy những nghề
mình tự phân loại
theo nhóm.
 Nghe nắm
các thông tin về cách
phân loại nghề.
 Chơi trò chơi
theo chủ đề phân
II. Phân loại nghề: có 3 cách phân
loại:
1. Theo hình thức lao động: (lĩnh vực
lao động) có 2 lĩnh vực:
− Quản lí, lãnh đạo: có 10 nhóm
nghề.
− Sản xuất: có 23 nhóm nghề.
2. Theo đào tạo: có 2 loại:
− Nghề được đào tạo,
− Trang 6 −
Giáo án hướng nghiệp 9
hs lấy ví dụ minh hoạ.
 Tổ chức các trò
chơi theo chủ đề phân
loại nghề.
 Chọn một số hs
văn nghệ.
loại nghề.

 Hát theo
những tiết mục đã
được chuẩn bị sẵn.
− Nghề không qua đào tạo.
3. Theo yêu cầu của nghề đối với
người lao động: có 8 nhóm:
− Những nghề thuộc lĩnh vực
hành chính.
− Những nghề tiếp xúc với con
người
− Những nghề thợ
− Nghề kĩ thuật
− Những nghề trong lĩnh vực văn
học và nghệ thuật
− Những nghề thuộc lĩnh vực
nghiên cứu khoa học
− Những nghề tiếp xúc với thiên
nhiên
− Những nghề có điều kiện l;ao
động đặc biệt.

Hoạt động 3: Tìm hiểu những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 GV giới thiệu
từng dấu hiệu cơ bản
của nghề
 Yêu cầu hs giải
thích khái niệm từng
dấu hiệu theo hiểu biết
của mình.
 Bổ sung hoàn
chỉnh theo định hướng.

 Giới thiệu bản
mô tả nghề, giải thích
các mục thường có
trong bản mô tả nghề.
 Ghi nhận các
dấu hiệu cơ bản của
nghề.
 Cá nhân phát
biểu ý nghĩa từng
dấu hiệu, bổ sung,
hoàn chỉnh.
 Nghe gv
thuyết trình.

 Tìm hiểu các
mục trong bản mô tả
nghề.
III. Những dấu hiệu cơ bản của
nghề, bản mô tả nghề.
1. Những dấu hiệu cơ bản của nghề:
− Đối tượng lao động
− Mục đích lao động
− Công cụ lao động
− Điều kiện lao động.
2. Bản mô tả nghề: gồm các mục:
− Tên nghề
− Nội dung và tính chất lao động
của nghề.
− Những điều kiện cần thiết để
tham gia lao động
− Những chống chỉ định y học
− Những điều kiện đảm bảo cho
người lao động làm việc.
− Nơi có thể học nghề
− Nơi có thể làm việc sau khi học.
IV. Kiểm tra đánh giá: Tổng kết cách phân loại nghề, nêu những nhận thức chưa chính
xác của một số hs trong lớp.
V. Dặn dò: Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin những nghề hiện có ở địa phương (làm vườn,
nuôi cá, …).
VI. Rút kinh nghiệm:
Chủ đề 4
TÌM HIỂU THÔNG TIN
− Trang 7 −
Tháng 12
Giáo án hướng nghiệp 9
VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết một số thông tin của một số nghề gần gũi các em trong cuộc sống
hàng ngày.
2. Kĩ năng : Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể.
3. Thái độ : Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho
việc lựa chọn nghề trong tương lai.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Chọn những nghề gần gũi hiện có ở địa phương để đưa vào chủ đề: Làm
vườn, nuôi cá, thú y, thợ may, sữa xe máy, …
2. Học sinh:
− Tìm hiểu thông tin một số nghề ở địa phương.
− Chuẩn bị những bài hát có trái cây, vd: “Vườn của ba”
III.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp : ( 5’)
− Kiểm tra sĩ số,
− Cho hs ngồi theo hình chữ U
2. Khởi động: : (15’) Cho hs chơi trò : Đoán nghề
− Chia lớp thành 2 nhóm, đại diện từng nhóm lên diễn tả hành động nghề của
nhóm mình, nhóm còn lại đoán nghề (mỗi nhóm làm 3 lượt).
3. Mở bài : Chúng ta nhận thấy ở địa phương mỗi nơi có những ngành nghề khác nhau,
đôi khi tạo thành những thương hiệu nổi tiếng trong nước lẫn ngoài nước như: Làm “gốm
Bát Tràng”, “lụa Hà Đông” , làm vườn ở tỉnh ta có các thương hiệu trái cây nổi
tiếng :“thanh long Chợ Gạo”, “bưởi Năm Roi”, “xoài cát Hoà Lộc” ,… những nghề ở các
địa phương ấy đã làm giàu chính đáng cho nhiều người. Vậy để tìm hiểu 1 nghề, chúng ta
cần biết những thông tin nào về nghề đó ?
Hoạt động 1 (60’) Tim hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
H. động của Giáo viên H.động của H.s Nội dung
 Hãy kể tên những nhề
trong lĩnh vực tròng trọt mà
em biết ?
 Gv chốt lại những nghề
chính trong lĩnh vực này.
 Hướng dẫn hs tìm hiểu
nghề làm vườn: Làm vườn là
nghề trồng những cây gì ?
−Làm vườn gồm những
công việc nào ?
−Dụng cụ lao động là gì ?
−Lao động diễn ra ở đâu ?
−Nghề có những yêu cầu
gì ?
−Những người có sức
khoẻ như thế nào không thể
làm được ?
−….
 Gv bổ sung hoàn chỉnh
 Kể tên
một số nghề đã
tìm hiểu ở địa
phương.
 Thảo
luận nhóm hoàn
thành những đặc
điểm lao động
của nghề.
 Đại diện
báo cáo, bổ
sung.
I. Một số nghề trong lĩnh vực
trồng trọt.
1. Làm vườn :
a) Tên nghề: làm vườn
b) Đặc điểm hoạt động của nghề:
− Đối tượng lao động: các loại
cây lương thực, cây ăn quả, rau màu,

− Nội dung lao động: làm đất,
chọn - nhân giống, gieo trồng, chăm
sóc, thu hoạch .
− Công cụ lao động: cuốc, dá, …
− Điều kiện lao động: ngoài trời,
tư thế làm việc thay đổi tuỳ công
việc.
− Các yêu cầu của nghề đối với
người lao động: sức khoẻ, lòng yêu
nghề, bàn tay khéo léo, …
− Những chống chỉ định: người
− Trang 8 −
Giáo án hướng nghiệp 9
những nội dung chính.
 Yêu cầu hs trình bày
một số tranh ảnh các loại trái
cây “sản phẩm nghề trồng
trọt”.
 Những chính sách của
Đảng và Nhà nước tron việc
hỗ trợ cho sự phát triển của
nghề.

 Trình bày
những bức tranh
theo hướng dẫn
của giáo viên.
mắc bệnh thấp khớp, thần kinh toạ,

− Nơi đào tạo nghề: khoa trồn
trọt: trường ĐH nông lâm, CĐ, trun
tâm KTTH - hướng nghiệp, …
− Triển vọng phát triển của nghề:
phát triển theo quy hoạch của địa
phương.
Hoạt động 2: (50’) Tìm hiểu những nghề ở địa phương.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Hãy kể những nghề
khác ở địa phương ?
 Phân nhóm hs tìm hiểu
từng nghề.
 Yêu cầu 5 em hs giới
thiệu về những nghề hiện có ở
địa phương. (5 em)
 Nhận xét, đánh giá bổ
sung đặc điểm của từng nhóm.
 Kể tên những
nghề hiện có ở địa
phương: may mặc, hớt
tóc, buôn bán …, sữa
chữa xe đạp, xe máy,

 Đại diện 5
nhóm nêu đặc điểm 5
nghề.
II. Những nghề ở địa
phương.
− Tên nghề
− Đặc điểm hoạt động của
nghề
− Các yêu cầu của nghề
đối với người lao động
− Triển vọng phát triển của
nghề.
IV. Kiểm tra đánh giá: (15’)
− Để tìm hiểu một nghề, chúng ta cần chú ý đến những thông tin nào ?
− Tổng kết những mục cần có trong bản phân loại nghề.
V. Dặn dò:
− Tìm hiểu nhu cầu lao động một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phươn.
− Chuẩn bị báo chí, tờ bướm về thị trường lao động (nếu có)
− Diễn kịch liên quan đến việc chọn nghề.
VI. Rút kinh nghiệm:
Chủ đề 5
THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Hiểu được khái niệm “Thị trường lao động”, “việc làm”, và biết được
những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của tuổi trẻ.
− Trang 9 −
Tháng 1
Giáo án hướng nghiệp 9
2. Kĩ năng : Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực.
3. Thái độ : Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào cuộc sống lao động
III.Chuẩn bị:
1. Giáo viên :
− Đọc và sưu tầm trên báo chí một số nghề đang phát triển mạnh để minh hoạ
cho chủ đề.
− Sưu tầm một số mẫu chuyện liên quan đến nghề nghiệp
2. Học sinh:
− Tìm hiểu nhu cầu lao động một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phươn.
− Chuẩn bị báo chí, tờ bướm về thị trường lao động (nếu có).
− Diễn kịch liên quan đến việc chọn nghề.
IV.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp :
2. Khởi động: Cho hs chơi trò chơi có liên quan đến việc chọn nghề, chia nhóm thảo
luận.
3. Mở bài : “Thị trường lao động” là gì ? “việc làm ” là gì ? Hiện nay nhu cầu việc làm
ở các ngành nghề như thế nào ?
Hoạt động 1 Tim hiểu khái niệm “việc làm” và “nghề nghiệp”
H. động của Giáo viên
H.động của
H.s
Nội dung
 Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
− Thế nào là “việc làm”, “nghề
nghiệp” ?
− Điểm khác nhau giữa “việc làm” và
“nghề nghiệp” ?
 Bổ sung hoàn chỉnh nội dung, chốt
thành khái niệm.
 Lưu ý: có những công việc không
nhằm mục tiêu kiếm sống: làm từ thiện,
vận động KHHĐ, …không phải nghề
nghiệp.
 Gv nêu vấn đề cho hs thảo luận:
− Tình hình viêc làm ở nước ta hiện nay
như thế nào ?
− Tại sao ở một số địa phương có nhiều
việc làm mà không có nhân lực ? (bác sĩ,
cán bộ nông nghiệp, …)
 Thảo
luận nhóm, đại
diện nêu kết
quả, nhóm
khác bổ sung.
 Nhe gv
thông báo, rút
ra kết luận.
I. Khái niệm “việc
làm” và “nghề nghiệp”
1. Việc làm : Là công
viêc trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và người
lao động thực hiện trong
một thời gian, không gian
nhất định và có một
khoảng thu nhập nào đó.
2. Nghề nghiệp : Là việc
làm có qua trường lớp
đào tạo và phải đạt được
kĩ năng, kĩ xảo nhất định.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị trường lao động
H. động của Giáo viên
H.động của
H. sinh
Nội dung
− Trang 10 −
Giáo án hướng nghiệp 9
 Thảo luận nhóm: thị
trường lao động là gì ?
 Nhận xét, hình thành
khái niệm.
 Giải thích cho hs
nắm ý nghĩa của viêc nắm
vững nhu cầu của thị trường
lao động.
 Tại sao việc chọn
nghề của con người phải
dựa vào nhu cầu của thị
trường lao động ?
 Thị trường lao động
sẽ thay đổi khi khoa học và
công nghệ phát triển.
 Giải thích vì sao mỗi
người phải nắm vững một
nghề và biết làm một số
nghề ?
 Minh hoạ bằng một
số thông tin tuyển dụng lao
động trên báo chí.
 Thảo
luận nhóm,
đại diện trìh
bày.
 Nghe
gv giải thích
khái niệm và
ghi nhận khái
niệm.

 Trao
đổi nhóm,
tiếp tục nêu
kết quả.
II. Thị trường lao động.
− Thị trường : là nơi thể hiện việc mua,
bán, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh
tranh.
− Thị trường lao động : Được thể hiện
như hàng hoá, tức người lao động được
tuyển chọn, được thoả thuận về tiền
lương, các khoảng phụ cấp.
* Một số yêu cầu của thị trường lao động
hiện nay:
− Trình độ học vấn,
− Sức khoẻ,
− Ngoại ngữ và tin học,
− Một số yêu cầu khác: kinh nghiệm
quản lí, khả năng giao tiếp, …
* Nguyên nhân làm thị trường lao động
thay đổi:
− Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
− Nhu cầu tiêu dùng
Sự thay đổi công nghệ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ở
địa phương.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Yêu cầu mỗi tổ cử
đại diện nêu kết quả tìm
hiểu thông tin thị trường
lao động ở địa phương.
 Giới thiệu thôn tin
về thị trường lao động ở
một số ngành nghề hiện
nay, chú ý: lao động
nông nghiệp và dịch vụ
(nông thôn)
 Đại diện một số
tổ báo cáo kết quả.
 Nghe v giới
thiệu thông tin về một
số thị trường dang sôi
động ở địa phương và
trong nước.
III.Một sô thị trường lao động cơ
bản.
− Lao động nông nghiệp
− Lao động công nghiệp
− Lao động dịch vụ
− Lao động khác: Công nghệ
thông tin, xuất khẩu lao động, lao
động trong ngành dầu khí, …
V. Kiểm tra đánh giá: Cho hs viết bài thu hoạch :
− Tìm hiểu thị trường lao động ở địa phương, em hãy cho biết ngành nghề
đang cần nhiều lao động ở địa phương ?
− Hãy đề ra biện pháp đi vào lao động nghề nghiệp như thế nào ?
VI. Dặn dò: Hs sưu tầm những gương người có năng lực cao trong lao động sản xuất.
VII. Rút kinh nghiệm:
− Trang 11 −
Giáo án hướng nghiệp 9
Chủ đề 6
TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN
VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Tự xác định được điểm mạnh và điểm yếu của năng lực học tập và lao
động của bản thân và những đặc điểm truyền thống của gia đình mà mình có thể kế thừa,
từ đó liên hệ đến những nghề mà mình yêu thích để quyết định lựa chọn.
2. Kĩ năng : Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề.
3. Thái độ :
− Bước dầu biết đánh giá năng lực của bản thân và phân tích được truyền
thống nghề gia đình
− Có thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp
với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình).
II. Chuẩn bị:
1. Gv:
a) Nghiên cứu trước các trắc nghiệm hoặc sưu tầm các trắc nghiệm khác để hs tự
kiểm tra.
b) Chuẩn bị tranh phóng to bảng và hình trắc nghiệm 1, 2, 3.
2. Hs sưu tầm những gương người có năng lực cao trong lao động sản xuất.
III.Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp : Cho hs ngồi theo nhóm.
2. Khởi động : Cho 1 hs hát một bài.
3. Mở bài : Thế nào là “năng lực”? “Sự phù hợp nghề” là gì ? Làm thế nào biết được
bản thân có phù hợp nghề hay không ? Đặc biệt với những nghề truyền thống gia đình ?
Hoạt động 1 Tim hiểu khái niệm “năng lực ” và năng lực nghề nghiệp.
H. động của Giáo viên H.động của H.s Nội dung
 Hãy kể một số mẫu chuyện
về gương thành đạt trong nghề
nghiệp (hoặc lao động sản xuất ở
địa phương) mà em đã sưu tầm
được ?
 Vậy những người đó có
những năng lực gì trong lao động
sản xuất ?
 Vậy năng lực là gì ?
 Gv dựa vào thông sgv rút ra
kết luận.
 Đại diện
nêu một số mẫu
chuyện về gương
thành đạt trong lao
động sản xuất.
 Kể ra một
số năng lực mà
người đó có được.
I. Năng lực là gì ?
− Năng lực là sự tương
xứng giữa một bên những đặc
điểm tâm sinh lí của một con
người với 1 bên là những yêu
cầu của hoạt động đối với con
người đó. Sự tương xứng ấy là
điều kiện để con người hoàn
thành công việc mà hoạt động
phải thực hiện.
− Năng lực không có sẵn
trong mỗi người mà nó hình
thành do sự học hỏi và tập
luyện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phù hợp nghề.
− Trang 12 −
Tháng 2
Giáo án hướng nghiệp 9
 Làm thế nào để xác
định một người có sự phù
hợp với nghề hay không ?
 Giới thiệu Sơ đồ mô
hình iám định sự phù hợp
nghề.
 Nghe giáo viên cung
cấp thông tin.
 Làm thế nào để tạo ra
sự phù hợp nghề ?
 Trong nhiều trường
hợp, sự phấn đấu rèn luyện
của con người có thể tạo ra
sự phù hợp nghề.
 Một thanh niên muốn
trở thành người lái xe tải,
người đó cần có những phẩm
chất gì để phù hợp với nghề
ấy ? (chỉ ra ít nhất 3 phẩm
chất)
 Thảo
luận nhóm, đại
diện nêu kết
quả thảo luận.
 Nghe gv
cung cấp thông
tin
 Trao đổi
nhóm, đại diện
nêu kết quả.
II. Sự phù hợp nghề là gì ? Làm thế
nào để tạo ra sự phù hợp nghề ?
− Sự phù hợp nghề là sự tương
quan giữa đặc điểm nhân cách và
những yêu cầu của nghề hoạt động.
− Có 4 mức độ thể hiện sự phù
hợp nghề: cao, bình thường, thấp và
không phù hợp
* Tự tạo ra sự phù hợp nghề: bằng sự
nỗ lực chủ quan do lòng yêu nghề
nhờ:
− Hứng thú nghề nghiệp.
− Sự học tập và rèn luyện bản
thân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp xác định năng lực bản thân để hiểu được mức
độ phù hợp nghề.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
 Treo tranh và
bảng phóng to bảng, hình
trắc nghiệm 1, 2, 3 hướng
dẫn hs quan sát cách xác
định năng lực bản thân
với sự phù hợp nghề.
 Yêu cầu cá nhân
thực hiện và báo cáo sự
phù hợp nghề của mình
theo các dạng xác định
trắc nghiệm.
 Quan sát tìm
hiểu cách xác định sự
phù hợp nghề.
 Cá nhân xác
định năng lực bản thân
theo sự phân công của
giáo viên.
III. Phương pháp xác định năng
lực bản thân để hiểu được mức
độ phù hợp nghề.
− Trắc nghiệm 1: Tìm hiểu
hứng thú môn học
− Trắc nghiệm 2: Đánh giá óc
tưởng tượng và khả năng quan sát
− Trắc nghiệm 3: Đánh giá óc
quan sát.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghề truyền thống gia đình với việc chọn nghề.
H. động của Giáo viên H.động của H. sinh Nội dung
− Trang 13 −
Nhân cách
con người
Hoạt động
của nghề
0 0
0
0
0
X
X
X
X
Kết luận
về sự phù
hợp nghề
0: Đặc điểm tâm lí hoặc sinh lí
X: Yêu cầu của nghề
−: Sự tương ứng.
Giáo án hướng nghiệp 9
 Giới thiệu với hs
một số làng nghề truyền
thống, sự thành đạt một
số nhân vật nhờ nhề
truyền thống.
 Thảo luận nhóm:
Trường hợp nào nên
chọn nghề truyền thống
gia đình ?
 Nghe gv thông
báo những làng nghề nổi
tiếng và sự thành đạt một
số nhân vật nhờ tiếp nối
truyền thống gia đình.
 Trao đổi nhóm xác
định trường hợp chọn
nghề truyền thống gia
đình.
IV. Nghề truyền thống gia
đình với việc chọn nghề.
Trong việc chọn nghề, con
người có quyền tự do theo đuổi
một nghề nào đó. Tuy nhiên,
nếu có thể phát triển nghề
truyền thống gia đình thì nên
tiếp nối nghề của cha ông.
IV. Kiểm tra đánh giá:
− Đánh giá sự chuẩn bị của hs,
− Tư vấn cho một số ý kiến hs qua kết quả hoạt động này.
V. Dặn dò:
VI. Rút kinh nghiệm:
− Trang 14 −

cong 7


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cong 7": http://123doc.vn/document/551813-cong-7.htm



Người thực hiện: Đinh Thị Kiều
Nhung

Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
Kiểm tra bài cũ:
6 + 1 = 7
5 + 2 = 7
4 + 3 = 7
1 + 6 = 7
2 + 5 = 7
3 + 4 = 7
7 - 1 = 6
7 - 2 = 5
7 - 3 = 4
7 - 4 = 3
7 - 5 = 2
7 - 6 = 1
Phộp cộng, trừ trong phạm vi 7

Toán - tiết 48
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008

Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
Bài 1: Tính
-
7
3
+
2
5
+
4
3
-
7
1
-
7
0
4
7 7 6 7
TOáN: LUYệN TậP

Bài 2: Tính
6 + 1 =
1 + 6 =
7 - 6 =
7 - 1 =
5 + 2 =
2 + 5 =
7 - 5 =
7 - 2 =
7
7
1
6
7
7
2
5
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Bài 3: ?
2 + = 7
7 - = 4
+ 3 = 7
1 + = 5
+ 1 = 7
+ 2 = 7

Số
7 - = 1
7 - = 3
- 0 = 7








5
3
4
4
6
5
6
4
7
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Bài
4:
>
<
=
?
3 + 4 7
7 - 4 4
5 + 2 6
7 - 2 5
7 - 5 3
7 - 6 1






=
<
>
=
<
=
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Bài 5: Viết phép tính thích hợp
3
+
4
=
7
4
+
3
=
7
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Ai nhanh ai khéo hơn
Củng cố bài học
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Cách chơi
-
Cho 2 đội mỗi đội có 6 em
-
Khi có lệnh Bắt đầu , bạn đầu tiên trong đội
chuyền tay nhau hình tròn có đính các số. Mỗi
học sinh được nhận một hình tròn có đính số dán
vào mảnh bìa sao cho hai hình đối diện với nhau
tạo thành phép cộng có tổng là 7 như mẫu
5+2=7
-
Thời gian chơi 3 phút đội nào xong trước đúng
sẽ thắng cuộc
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

2
5
7
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập 2 cột 3
- Xem trước bài phép cộng trong
phạm vi 8
Thứ năm ng y 27 tháng 11 năm 2008
TOáN: LUYệN TậP

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Trung du mien nui Bac bo


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Trung du mien nui Bac bo": http://123doc.vn/document/553018-trung-du-mien-nui-bac-bo.htm






Bài 17, tiết 19:
Bài 17, tiết 19:
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Vân
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Vân
Lớp dạy: 9B
Lớp dạy: 9B

Tây
Nguyên
ĐB
sông
CL
Tây
Nguyên
Đ
B
S
H
Đ
ô
n
g

N
a
m

B

Trung du và miền núi Bắc
Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ

Diện tích: 100.965 km
Diện tích: 100.965 km
2
2
Dân số:11,5 triệu nguời
Dân số:11,5 triệu nguời
Đơn vị hành chính : 15 tỉnh
Đơn vị hành chính : 15 tỉnh
I.Vị trí giới hạn lãnh thổ:
-
Phía Bắc giáp: Trung Quốc
-
Phía Tây giáp: Lào
-
Phía Đông Nam giáp:biển
-
Phía Nam giáp: vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ



vị trí như vậy nước ta sẽ gặp phải khó khăn và thuận
vị trí như vậy nước ta sẽ gặp phải khó khăn và thuận
lợi gì đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội?
lợi gì đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội?
*Thuận lợi:
- Có mùa đông lạnh nằm sát chí tuyến Bắc nên tài
nguyên sinh vật đa dạng.
-
Có điều kiện giao lưu kinh tế.
*Khó khăn:
-
Dân thưa.
-
An ninh quốc phòng

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Dựa vào màu sắc trên bản đồ, trả lời các câu hỏi
sau:
1. Nét nổi bật về tự nhiên của vùng?
Chịu sự chi phối của độ cao địa hình.
2. Địa hình chia làm mấy khu vực? ( Xác định trên bản
đồ) Đặc điểm địa hình từng khu vực?
- Đông Bắc: Núi thấp, cánh cung
- Tây Bắc : Núi cao, đồ sộ nhất cả nước.
- Trung du: Đồi bát úp có giá trị kinh tế cao.

Đọc bảng 17.1: Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở trung du
Đọc bảng 17.1: Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở trung du
và miền núi Bắc Bộ. Phân biệt những nét khác nhau giữa hai tiểu
và miền núi Bắc Bộ. Phân biệt những nét khác nhau giữa hai tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
Đông Bắc Tây Bắc
Tự nhiên - Núi thấp, cánh cung;
nhiều tài nguyên
- Mùa đông lạnh, kéo
dài.
-Núi cao hiểm trở.
-Mùa đông ít lạnh hơn.
Kinh tế - Khai khoáng.
- Rau ôn đới, cận nhiệt.
-Thuỷ điện.
-
Chăn nuôi đại gia
súc.

Tổng số Đồng bằng
sông Hồng
TD &
MNBB
Đông Nam
Bộ
Bắc
Trung Bộ
Các vùng
còn lại
Than 100% -
99,9%
- 0.1% -
Quặng sắt 100% -
38,7%
- 61.3% -
Bô xít 100% -
30%
- - 70%
Dầu khí 100% 10%
-
90% - -
Đá vôI 100% 8%
50%
- 40% 2%
Apatit 100% -
100%
- - -
Trữ năng
thuỷ điện
100% -
56%
6.2% 7.8% 30%
Dựa vào bảng số liệu trong bảng, cho nhận xét trữ lượng tài nguyên của vùng?


Theo em với đặc điểm tài nguyên như vậy vùng sẽ có
thuận lợi gì để phát triển kinh tế?
Có điều kiện phát triển kinh tế toàn diện

Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu khó khăn nổi bật
Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu khó khăn nổi bật
của vùng? Nguyên nhân của khó khăn đó là gì?
của vùng? Nguyên nhân của khó khăn đó là gì?

Hoàn thành bài tập sau:
Hoàn thành bài tập sau:
Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp:
Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp:
Tiểu vùng Đông Bắc
Tiểu vùng Tây Bắc
Tập trung nhiều khoáng sản
Nguồn thuỷ năng dồi dào
Vùng biển đẹp và giàu tài nguyên
Nhiều khả năng phát triển cây công nghiệp,
cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới

III. Đặc điểm dân cư- xã hội
III. Đặc điểm dân cư- xã hội

Nghiên cứu bảng 17.2/sgk(Một số chỉ tiêu phát triển
dân cư, xã hội ở TD và MNBB năm 1999).Dựa vào số
liệu trong bảng hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư,
xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

Hoàn thành bài tập sau:
Hoàn thành bài tập sau:
Chọn những ý đúng:
Chọn những ý đúng:
a. Tiểu vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư- xã hội cao
a. Tiểu vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư- xã hội cao
hơn tiểu vùng Tây Bắc.
hơn tiểu vùng Tây Bắc.
b. Tiểu vùng Tây Bắc có trình độ phát triển dân cư- xã hội cao
b. Tiểu vùng Tây Bắc có trình độ phát triển dân cư- xã hội cao
hơn tiểu vùng Đông Bắc.
hơn tiểu vùng Đông Bắc.
c.Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân
c.Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân
cư- xã hội cao hơn mức trung bình cả nước.
cư- xã hội cao hơn mức trung bình cả nước.
d. Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân
d. Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân
cư- xã hội thấp hơn mức trung bình cả nước.
cư- xã hội thấp hơn mức trung bình cả nước.

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Báo cáo khoa học: Structural and functional studies of the human phosphoribosyltransferase domain containing protein 1 docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Báo cáo khoa học: Structural and functional studies of the human phosphoribosyltransferase domain containing protein 1 docx": http://123doc.vn/document/1036824-tai-lieu-bao-cao-khoa-hoc-structural-and-functional-studies-of-the-human-phosphoribosyltransferase-domain-containing-protein-1-docx.htm


Structural and functional studies of the human
phosphoribosyltransferase domain containing protein 1
Martin Welin
1,
*, Louise Egeblad
2,
*, Andreas Johansson
1
,Pa
˚
l Stenmark
1,
, Liya Wang
2
,
Susanne Flodin
1
, Tomas Nyman
1
, Lionel Tre
´
saugues
1
, Tetyana Kotenyova
1
, Ida Johansson
1
,
Staffan Eriksson
2
, Hans Eklund
3
and Pa
¨
r Nordlund
1
1 Structural Genomics Consortium, Department of Medical Biochemistry and Biophysics, Karolinska Institutet, Stockholm, Sweden
2 Department of Anatomy, Physiology and Biochemistry, Swedish University of Agricultural Sciences, Uppsala, Sweden
3 Department of Molecular Biology, Biomedical Center, Swedish University of Agricultural Sciences, Uppsala, Sweden
Keywords
characterization; crystal structure; homolog;
HPRT; phosphoribosyltransferase; PRTFDC1
Correspondence
P. Nordlund or S. Eriksson, Structural
Genomics Consortium, Department of
Medical Biochemistry and Biophysics,
Karolinska Institutet, S-17177 Stockholm,
Sweden; Department of Anatomy,
Physiology and Biochemistry, Swedish
University of Agricultural Sciences, Box 575,
SE-75123 Uppsala, Sweden
Fax: +46 8 524 868 50; +46 18 55 0762
Tel: +46 8 524 868 60; +46 18 471 4187
E-mail: par.nordlund@ki.se;
staffan.eriksson@afb.slu.se
*These authors contributed equally to this
work
Present address
Center for Biomembrane Research,
Department of Biochemistry and Biophysics,
Stockholm University, Sweden
Database
Structural data are available in the Protein
Data Bank under the accession number
2JBH
(Received 15 November 2009, revised 18
August 2010, accepted 30 September 2010)
doi:10.1111/j.1742-4658.2010.07897.x
Human hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HPRT) (EC
2.4.2.8) catalyzes the conversion of hypoxanthine and guanine to their
respective nucleoside monophosphates. Human HPRT deficiency as a result
of genetic mutations is linked to both Lesch–Nyhan disease and gout. In
the present study, we have characterized phosphoribosyltransferase domain
containing protein 1 (PRTFDC1), a human HPRT homolog of unknown
function. The PRTFDC1 structure has been determined at 1.7 A
˚
resolution
with bound GMP. The overall structure and GMP binding mode are very
similar to that observed for HPRT. Using a thermal-melt assay, a nucleo-
tide metabolome library was screened against PRTFDC1 and revealed that
hypoxanthine and guanine specifically interacted with the enzyme. It was
subsequently confirmed that PRTFDC1 could convert these two bases into
their corresponding nucleoside monophosphate. However, the catalytic effi-
ciency (k
cat
⁄ K
m
) of PRTFDC1 towards hypoxanthine and guanine was
only 0.26% and 0.09%, respectively, of that of HPRT. This low activity
could be explained by the fact that PRTFDC1 has a Gly in the position of
the proposed catalytic Asp of HPRT. In PRTFDC1, a water molecule at
the position of the aspartic acid side chain position in HPRT might be
responsible for the low activity observed by acting as a weak base. The
data obtained in the present study indicate that PRTFDC1 does not have
a direct catalytic role in the nucleotide salvage pathway.
Structured digital abstract
l
MINT-7996314: PRTFDC1 (uniprotkb:Q9NRG1 ) and PRTFDC1 (uniprotkb:Q9NRG1) bind
(
MI:0407)byx-ray crystallography (MI:0114)
Abbreviations
DSLS, differential static light scattering; HPRT, human hypoxanthineguanine phosphoribosyltransferase; ImmGP, immucillinGP; PRPP,
a-
D-5-phosphoribosyl 1-pyrophosphate; PRTFDC1, phosphoribosyltransferase domain containing protein 1; TCEP, tris(2-carboxyethyl)phosphine.
4920 FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS
Introduction
Human hypoxanthine guanine phosphoribosyltransfer-
ase (HPRT) (EC 2.4.2.8) is an important enzyme in
the salvage pathway of purine nucleotides. It catalyzes
the transfer of a hypoxanthine or guanine base to
a-d-5-phosphoribosyl 1-pyrophosphate (PRPP), pro-
ducing IMP or GMP and pyrophosphate. Several of
the identified mutations leading to disease are spread
over the entire protein, and are not just restricted to
the active site [1,2]. Among the metabolic consequences
of having HPRT deficiency are an overproduction of
uric acid and elevated levels of PRPP [3]. Patients hav-
ing mutations resulting in partial HPRT deficiency
often suffer from gouty arthritis. However, more
severe deficiencies lead to Lesch–Nyhan syndrome, a
disease with symptoms of self mutilation and mental
retardation [4]. The underlying mechanisms of Lesch–
Nyhan syndrome are still not well understood, and the
absence of HPRT gives rise to a complex altered gene
expression profile [5]. Tissue culture, HPRT knockout
mice and neonatal dopamine lesion models have been
used to elucidate the biochemical and physiological
processes taking place in these diseases [6]. Further-
more, protozoan parasites have no de novo purine
nucleotide synthesis and must rely solely on salvage
enzymes, which therefore makes HPRT a potential
antiparasital drug target [7].
A homolog with 65% identity to HPRT, phos-
phoribosyltransferase domain containing protein 1
(PRTFDC1) is present in the human genome. A recent
study identified this homologue as a gene potentially
involved in the development of ovarian cancer. In a
genome-wide screening for differently methylated pro-
moter islands, PRTFDC1 was transcribed in ovarian
cancer cell lines with unmethylated DNA but not in
cancer cell lines with methylated DNA [8]. A similar
study demonstrated that restoring PRTFDC1 in oral
squamous cell carcinomas cells lacking its expression
inhibited cell growth [9].
HPRT is well characterized using both biochemical
and structural methods, whereas PRTFDC1 is poorly
characterized. Sequence analysis of a wide range of
species indicates that HPRT have eleven completely
conserved amino acids, whereas PRTFDC1 genes do
not show full conservation of these eleven residues
[10,11]. Because one of the differences in PRTFDC1 is
Gly145, which corresponds to the proposed catalytic
residue Asp137 in HPRT [12], it was suggested that
the PRTFDC1 proteins have lost their phosphoribosyl-
transferase activity [10].
The structural characterization of numerous com-
plexes of the human HPRT and several bacterial and
protozoan HPRTs have been undertaken [13–17]. The
structure of human HPRT can be divided into two
domains: a core domain and a hood domain [14,18].
The HPRTs have a flexible loop, referred to as loop
II, that covers the active site in the substrate bound
forms [13,14,17,19]. Human HPRT has been shown to
be a dimer or a tetramer in solution depending on
ionic strength [20].
In the present study, we report the structural and
functional characterization of the human HPRT
homolog PRTFDC1. To shed light on the potential
function of PRTFDC1, the protein was screened
against a nucleotide metabolome library containing 81
potential substrates or regulatory ligands for enzymes
in the human nucleotide metabolism. These were
selected as substrates, intermediates and products of
other enzymes in the human nucleotide metabolism.
The library was screened against PRTFDC1 using dif-
ferential static light scattering (DSLS) thermal-melt
assay. PRPP, IMP and GMP were the top hits and
therefore were identified as potential substrates, prod-
ucts or regulatory ligands for PRTFDC1. The catalytic
efficiency and substrate specificity of PRTFDC1 was
further characterized using a radiochemical assay with
tritium-labeled bases as substrates, whereas the struc-
tural basis for substrate recognition and activity was
revealed by solving the structure of PRTFDC1 in com-
plex with the product GMP at 1.7 A
˚
resolution.
Results
Overall structure
The structure of full-length human PRTFDC1 was
determined at 1.7 A
˚
resolution with two subunits in
the asymmetric unit. Most of the polypeptide chains
could be traced in the electron density, with only a few
residues at the N-terminus and two short flexible loops
left unmodeled. The 3D structures of HPRTs have
been divided into a core and a hood domain [14]. The
core domain of PRTFDC1 contains a six-stranded
twisted parallel b-sheet surrounded by three a-helices.
b4 in the core domain extends into a b-ribbon with b5,
stabilizing loop II. The hood domain is mainly built
up by residues from the C-terminus and consists of a
two-stranded anti-parallel b-sheet composed of b2 and
b9 and an a-helix from the C-terminus (Fig. 1A). The
two subunits in the asymmetric unit, together with two
symmetry-related subunits, form a plausible tetramer
similar to the tetramer in HPRT (Fig. 1B). However,
the gel filtration profile reveals a dimeric protein (data
M. Welin et al. Studies of the human PRTFDC1
FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS 4921
not shown). The addition of PRPP has been observed
to induce tetramerization for HPRTs [21,22] and the
use of 10 mm PRPP in crystallization set-up for
PRTFDC1 could explain the different oligomeric states
for PRTFDC1 in solution and crystal structure.
Nucleotide binding
In the initial electron density maps, a clear difference
density was found in the active site corresponding to a
nucleoside monophosphate, despite no nucleotide
being added to crystallization solutions. The ligand
bound was interpreted as GMP because the N2 of the
base makes a hydrogen bond to a main chain car-
bonyl. Binding of a xanthine base from XMP in the
same position, would lead to the loss of a hydrogen
bond and a less favorable interaction. To investigate
this further, the protein was heated until precipitated,
and the remaining solute was scanned using a spectro-
photometer. The UV-absorption spectrum of the solute
from the precipitated protein displayed a similar
UV-absorption spectrum as a GMP solution, suggest-
ing that GMP was bound to the protein. A similar
GMP bound enzyme was observed in a xanthine phos-
phoribosyltransferase family member in Bacillus subtil-
is [23]. A likely explanation for bound GMP is that it
originates from expression in Escherichia coli cells.
In the structure the base of bound GMP is stacked
between Val143 and Phe194. N1, N2 and O6 of the
nucleotide form hydrogen bonds to main chain atoms,
whereas the side chain of Lys173 interacts with both
O6 and N7 (Fig. 1C). The 2¢OH of the ribose is hydro-
gen bonded to the main chain and the side chain of
Asp142 (Fig. 1C). Both hydroxyl groups of the ribose
are involved in coordinating a putative Ca
2+
ion. This
Ca
2+
is likely to have been exchanged with the active
site Mg
2+
ion normally used by this family as a result
of the high concentration of Ca
2+
present in the crys-
tallization buffer. The geometry is consistent with a
Ca
2+
ion coordinated by Glu141, Asp142, 2¢ and
3¢OH of the ribose and three water molecules with
coordination distances of approximately 2.4 A
˚
. The
phosphate of the GMP is hydrogen bonded to main
chain and side chain atoms of amino acids 145–149
(Fig. 1C).
A second Ca
2+
ion is coordinated by the side chain
of Asp201, a phosphate ion and five water molecules.
The phosphate involved in this interaction is bound by
main chain interactions with Lys76 and Gly77 and
the side chain of Arg207. The phosphate has some
A
C
B
Fig. 1. The structure of PRTFDC1 (A) mono-
mer and (B) tetramer generated using sym-
metry-related molecules. Interactions with
GMP (C). GMP, phosphate and calcium ions
are shown as sticks and spheres colored
pink and black, respectively.
Studies of the human PRTFDC1 M. Welin et al.
4922 FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS
additional density, suggesting that it may be a degra-
dation product of PRPP from the crystallization
solution.
Comparison with HPRTs
Superposition of PRTFDC1 and human HPRT results
in a rmsd of 1.0–1.7 A
˚
for approximately 200 Ca
atoms depending on which HPRT complex is com-
pared (Protein Data Bank code: 1Z7G, 1D6N, 1BZY,
1HMP). The overall structures are very similar with
the exception of loop II, which, in some HPRT com-
plexes with transition state analogs, closes over the
active site. In the B subunit of PRTFDC1, this loop
interacts with a symmetry-related molecule and thus
the whole loop is visible. This open conformation of
the loop has also been observed in Giardia lamblia
guanine phosphoribosyltransferase where the confor-
mation is also stabilized by crystal contacts [24]. The
bound phosphate ion superposes well with one of the
phosphates of pyrophosphate in the transition state
analog complex of human HPRT with immucillinGP
(ImmGP) and pyrophosphate bound (Fig. 2A) [17].
The conserved Lys76 in PRTFDC1 is in a cis-peptide
conformation, which also has been observed in the
human HPRT in complex with the transition state
analog, ImmGP [17].
Screening of nucleotide metabolome library to
identify PRTFDC1 substrates
To investigate the potential function of PRTFDC1 a
DSLS thermal-melt assay was used to screen for inter-
actions with a nucleotide metabolome library contain-
ing 81 compounds of substrates, products and
regulators of other enzymes in the human nucleotide
metabolism (Table S1). The library can then be seen to
constitute the specific metabolome of the nucleotide
metabolism, which would be the most likely source for
a substrate or a regulator of PRTFDC1. The com-
pounds producing the largest increase in calculated
DT
agg
(i.e. the difference in midpoint of the aggrega-
tion process measured by DSLS) were PRPP, GMP
and IMP. Large increase in thermal shift is an indica-
tion of protein-compound binding. The high thermal
shifts for GMP, and IMP indicated that PRTFDC1
could have similar activity as HPRT or, alternatively,
be regulated by these nucleotides. Therefore,
PRTFDC1 was rescreened against nucleobases hypo-
xanthine, guanine, cytidine, uracil, adenine and xan-
thine (X), as well as their respective nucleoside
monophosphates. Although IMP and GMP produced
large shifts, adding only the bases to the enzyme did
not produce any thermal shifts. However, in the pres-
ence of 50 lm PRPP thermal shifts were observed for
hypoxanthine and guanine (Table 1). These results
imply that PRPP is required for the nucleobases to
bind. For comparison the DSLS thermal melt assay
was run for HPRT but, unfortunately HPRT gave
uninterruptable aggregation temperature profiles.
Steady-state kinetic analysis
To examine whether PRTFDC1 possessed any phos-
phoribosyltransferase activity, a radiochemical method
was used with tritium-labeled bases and PRPP as sub-
strates. Reaction products were separated from sub-
strate and quantified by using the DE-81 filter paper
S103
Y112
R207/199
K173/165
G145/D137
D142/134
E141/133
L75/67
D201/193
G77/69
G197/189
G145/D137
A
B
Fig. 2. Superposition of PRTFDC1 with HPRT-ImmGP (Protein Data Bank code: 1BZY) (A) Residues in the PRPP binding motif, nucleotides,
pyrophosphate and phosphate are shown as sticks in brown and pink, respectively. Metals are shown with same coloring scheme. (B)
Superposition of PRTFDC1 with HPRT-GMP (Protein Data Bank code: 1HMP) and HPRT-ImmGP (Protein Data Bank code: 1BZY) the struc-
tures are colored brown, white and pink. The water molecule in proximity to the Asp137 is colored in blue.
M. Welin et al. Studies of the human PRTFDC1
FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS 4923
technique taking the advantage of charge difference
between substrate and product. Phosphoribosyltransfer-
ase activity was detected with hypoxanthine and guanine
and there was no detectable activity with adenine. Sub-
sequently, the kinetic constants were determined.
Human HPRT was characterized in parallel to compare
their catalytic efficiency. The K
m
(hypoxanthine) value
for PRTFDC1 was 23.3 ± 6.8 lm, and the V
max
value
was 0.340 ± 0.037 lmolÆmin
)1
Æmg
)1
, whereas the val-
ues for HPRT were 3.9 ± 1.5 lm and 23.3 ± 2.0 lmolÆ
min
)1
Æmg
)1
, respectively (Fig. 3A,C and Table 2). With
hypoxanthine as a substrate, the K
m
value is approxi-
mately six-fold higher for PRTFDC1, and V
max
is appro-
ximately 70-fold lower compared to those of HPRT.
Thus, the k
cat
⁄ K
m
value with PRTFDC1 is only 0.26%
of that of HPRT. The K
m
(guanine) value for
PRTFDC1 was 36.1 ± 14.3 lm, and the V
max
was value
2.9 ± 0.7 lmolÆmin
)1
Æmg
)1
, whereas the values for
HPRT were 9.9 ± 0.2 lm and 899 ± 117 lmolÆmin
)1
Æ
mg
)1
, respectively (Fig. 3B,D and Table 2). This indi-
cates that, with guanine as a substrate, the K
m
value is
approximately four-fold higher, and the V
max
value is
approximately 310-fold lower compared to HPRT.
Therefore, the catalytic efficiency (k
cat
⁄ K
m
value) of
PRTFDC1 is 0.09% compared to HPRT.
Discussion
Because PRTFDC1 was annotated as a protein with
unknown function, the use of a DSLS thermal-melt
assay proved to be a good initial step for elucidating
which compounds could stabilize the protein. The
increased DT
agg
for IMP, GMP, hypoxanthine ⁄ PRPP
and guanine ⁄ PRPP indicated a similar binding profile as
for HPRT. The DSLS results also suggest a sequential
mechanism where PRPP binds first, inducing a confor-
mation change, then allowing the purine base to bind in
accordance with the mechanism of human HPRT
[19,25]. This conclusion can be made based on the lack
of thermal shifts when only the bases were added,
whereas the addition of PRPP led to a significant ther-
mal shift. Kinetic studies of PRTFDC1 showed that this
enzyme had similar substrate specificity as HPRT, with
guanine as the best substrate. However, the catalytic effi-
ciency (k
cat
⁄ K
m
) of PRTFDC1 is much lower than that
of HPRT. The differences in catalytic efficiency could be
explained by the difference in amino acid residues
involved in catalysis between PRTFDC1 and HPRT.
In the structure, residues interacting with PRPP in
PRTFDC1 are slightly different than those in HPRT
(Fig. 4), with the most striking difference being a Gly
substitution in the position of the HPRT Asp137 [18].
Mutations of Asp137in human HPRT to Asn resulted
in a 290-fold and 18-fold decrease in k
cat
values for
nucleotide formation with guanine and hypoxanthine
bases, respectively, indicating that Asp137 functions as
a catalytic base [12]. However, a tight binding of N7
of the purine base and Asp137 was observed in HPRT
in complex with ImmGP, indicating a role in transition
state stabilization during catalysis [17].
A series of mutations were made of the invariant
Asp in HPRT from Trypanosoma cruzi. The D137G
mutation in this enzyme, corresponding to the situa-
tion observed in PRTFDC1, was shown to have some
residual activity for the forward reaction [26].
When the HPRT in complex with GMP and ImmGP
are superposed with the PRTFDC1 structure, a water
molecule is found at approximately the same distance
from N7 of the guanine base as is the oxygen of the
aspartic acid side chain in the HPRT complex (Fig. 2B).
It is possible that this water molecule could provide
some catalytic power by acting as a weak base in the
reaction.
Both K
m
and V
max
values for HPRT with hypoxan-
thine determined in the present study are in agreement
with values reported in the literature [45]. However, the
V
max
for HPRT with guanine as substrate using the
DE-81 filter assay was 899 lmolÆmin
)1
Æmg
)1
, which is
20-fold higher than reported previously [45]. This
Table 1. DSLS thermal-melt assay. The results are based on two
independent experiments each containing the samples in triplicate
and given as the mean ± SD.
Ligand DT
agg
(°C) 500 lM
a
DT
agg
(°C) 10 mM
b
PRPP 5.8 ± 0.1 12.7 ± 0.8
IMP 5.1 ± 0.7 7.8 ± 0.1
GMP 4.5 ± 0.4 10.5 ± 0.2
CMP )0.2 ± 0.4 0.2 ± 0.2
UMP )0.2 ± 0.4 0.5 ± 0.6
AMP 0.0 ± 0.4 1.4 ± 0.5
XMP 0.6 ± 0.6 3.5 ± 0.4
Ligand DT
agg
(°C) 500 lM
c
DT
agg
(°C) 50 lM
d
PRPP 0.4 ± 0.3
Hypoxanthine ⁄ PRPP 4.7 ± 1.2
Guanine ⁄ PRPP 2.9 ± 0.4
Cytosine ⁄ PRPP )0.1 ± 0.1
Uracil ⁄ PRPP 0.2 ± 0.1
Adenine ⁄ PRPP )0.2 ± 0.1
Xanthine ⁄ PRPP 0.0 ± 0.1
a
Condition; [ligand]: 500 lM in 20 mM Hepes, 300 mM NaCl, 1 mM
MgCl
2
. DT
agg
calculated using control T
agg
; 53.0 ± 0.7 °C.
b
Condi-
tion; [ligand]: 10 m
M in 20 mM Hepes, 300 mM NaCl, 10 mM MgCl
2
.
DT
agg
calculated using control T
agg
; 52.5 ± 0.6 °C.
c
[PRPP]: 50 lM;
[base]: 500 l
M in 20 mM Hepes, 300 mM NaCl, 10 mM MgCl
2
,
1.25% dimethylsulfoxide. DT
agg
calculated using control T
agg
;
52.7 ± 0.4 °C.
d
[PRPP]: 50 lM in 20 mM Hepes, 300 mM NaCl,
10 m
M MgCl
2
, 1.25% dimethylsulfoxide.
Studies of the human PRTFDC1 M. Welin et al.
4924 FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS
discrepancy might be explained by the different methods
used. We used a radiochemical method in which the
amount of products was quantified directly, and there-
fore it is a more accurate and sensitive method com-
pared to the spectrophotometric methods.
Because the enzymatic activity of PRTFDC1
towards hypoxanthine and guanine is only 0.26% and
0.09%, respectively, of the activity of HPRT, the role
of the PRTFDC1 in purine metabolism remains
unclear and it is uncertain whether it has the capacity
to compensate for a deficiency or partial deficiency in
HPRT. Knowledge of the expression pattern of
PRTFDC1 in healthy individuals and patients with an
impaired HPRT gene has not yet provided clues for
whether PRTFDC1 over-expression in individuals car-
rying mutations in HPRT might lead to a milder dis-
ease phenotype. The concentration of hypoxanthine
available for salvage in human tissues is 8.2 ± 1.3 lm
[28,29] compared to the K
m
for PRTFDC1, which is
23 lm, indicated that PRTFDC1 is not turning over
this substrate to a larger extent. Indeed, these data
indicate that PRTFDC1 does not have a direct cata-
lytic role in the nucleotide salvage pathway. When
PRTFDC1 has been shown to interact with HPRT
A
B
C
D
PRTFDC1
PRTFDC1
HPRT
HPRT
0.4
0.3
V (µmol·min
–1
·mg
–1
)
V (µmol·min
–1
·mg
–1
)
V (µmol·min
–1
·mg
–1
)
V (µmol·min
–1
·mg
–1
)
0.2
0.1
0.0
0 50 100 150
–50
200
400
600
800
1000
0 50 100150 200 250
S
–50 0
2
4
6
8
10
12
50 100150 200 250
S
S/V
S/V
0–10
0.10
0.08
0.06
0.04
0.02
10 20 30 40 50 60
S
S
S/V
60
50
40
30
20
10
–40 –20 0 20 40 60 80 100 120
S/V
200 250
[Hx] (µ
M
)
0 50 100 150 200 250
[Hx] (µ
M
)
[G] (µ
M
)[G] (µ
M
)
0
120100806040200
10 20 30 40 50 60
2.0
1200
25
20
15
10
5
0
1000
800
600
400
200
0
1.5
1.0
0.5
0.0
Fig. 3. Characterization of PRTFDC1 and
HPRT with hypoxanthine and guanine.
Michaelis–Menten and Hanes–Woolf plots
illustrate the kinetic pattern. The experi-
ments were repeated three to four times.
(A) PRTFDC1 and hypoxanthine. (B) HPRT
and hypoxanthine. (C) PRTFDC1 and
guanine. (D) HPRT and guanine.
Table 2. K
m
and V
max
values for Hx and G in the presence of 1 mM PRPP, determined using the DE-81 filter paper assay and tritium-labeled
substrates. Experiments have been repeated three to four times and the data are given as the mean ± SD. k
cat
was calculated using
M
w
(HPRT) = 27132 Da and M
w
(PRTFDC1) = 28226 Da. The k
cat
⁄ K
m
for HPRT was set to 100% as a reference for both substrates, and
k
cat
⁄ K
m
for PRTFDC1, shown in parenthesis, was calculated in relation to this.
K
m
(lM)
V
max
(lmolÆmin
)1
Æmg
)1
) k
cat
(s
)1
) k
cat
⁄ K
m
(s
)1
ÆM
)1
)
Hypoxanthine
PRTFDC1 23.3 ± 6.8 0.340 ± 0.037 0.16 ± 0.02 7.4 · 10
3
± 1.9 · 10
3
(0.26%)
HPRT 3.9 ± 1.5 23.3 ± 2.0 10.5 ± 0.9 2.9 · 10
6
± 1.0 · 10
6
(100%)
Guanine
PRTFDC1 36.1 ± 14.3 2.9 ± 0.7 1.36 ± 0.34 3.9 · 10
4
± 9.3 · 10
3
(0.09%)
HPRT 9.9 ± 0.2 899 ± 117 406 ± 53 4.5 · 10
7
± 1.0 · 10
7
(100%)
M. Welin et al. Studies of the human PRTFDC1
FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS 4925
[29], one possibility is that it participates in forming
heterooligomers containing subunits of both
PRTFDC1 and HPRT, thereby providing an addi-
tional means of regulating the activity of HPRT.
Recently, Suzuki et al. [9] showed that PRTFDC1
expression often was silenced in oral squamous-cell
carcinoma lines. By reintroducing PRTFDC1 expres-
sion in silenced oral squamous-cell carcinoma cells,
growth was reduced. This indicates that PRTFDC1
might have an important regulatory role, although the
molecular basis for this activity remains to be eluci-
dated. The elucidation of the structure of PRTFDC1
and the definition of its ligand binding specificity from
a large metabolome library provides an initial start
point for defining the molecular function of
PRTFDC1. The availability of a high resolution struc-
ture may also assist efforts aiming to develop chemical
probes that could be used to pinpoint the function of
PRTFDC1 using chemical biology strategies.
Experimental procedures
Cloning, expression and purification
The PRTFDC1 and HPRT gene was obtained from
National Institute of Health Mammalian Gene Collection
(accession numbers: BC008662 and BC000578). The
sequences encoding residues 1–225 (PRTFDC1) and 1–218
(HPRT) were amplified by PCR and inserted into pNIC28-
Bsa4 vector by ligation independent cloning. Constructs
included an N-terminal tag containing a 6-His sequence
(MHHHHHHSSGVDLGTENLYFQSM). The pNIC-Bsa4
vector containing the insert was transformed into E. coli
BL21(DE3) strain and stored at )80 °C for further use.
One hundred and fifty milliliters of LB supplemented with
50 lgÆmL
)1
kanamycin was inoculated and grown at 37 °C
overnight; 40 mL of this culture were used to inoculate 3 L
of TB supplemented with 50 lgÆmL
)1
kanamycin and
approximately 50 lL of Breox antifoam (Cognis Perfor-
mance Chemical UK Ltd) in glass flasks using the large
scale expression system. Cells were grown at 37 °C until
D
600
of 1.2 was reached followed by down-tempering to
18 °C for 1 h in water bath. Expression was induced by the
addition of isopropyl thio-b-d-glactoside with a concentra-
tion of 0.5 mm and growth was allowed to continue over-
night. Cells were harvested by centrifugation at 3500 g for
20 min and frozen at )80 °C. Before purification, the cell
pellet was re-suspended in 50 mm Hepes, 500 mm NaCl,
10% glycerol, 10 mm imidazole and 0.5 mm tris(2-carboxy-
ethyl)phosphine (TCEP) supplemented with one tablet per
50 mL of Complete EDTA-free protease inhibitor tablet
(Santa Cruz Biotechnlogy, Santa Cruz, CA, USA) and
4 lL per 50 mL of benzonase. Cells were disrupted by high
Loop II
PRPP motif
Fig. 4. Sequence alignment of PRTFDC1
(accession number: NP_064585), HPRT
(accession number: AAA36012), Plasmo-
dium falciparum hypoxanthine-guanine-xan-
thine phosphoribosyltransferase (PfHGXPRT)
(accession number: NP_700595), TzHPRT
(accession number: XP_816917) and
GlGPRT (accession number: XP_779753).
Loop II and the PRPP motif are shown in
the alignment. Secondary structure for
PRTFDC1 is shown above the sequence
alignment, g-3
10
-helix. Black and white
boxes refer to identical and similar residues,
respectively.
Studies of the human PRTFDC1 M. Welin et al.
4926 FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS
pressure homogenization run three times at 10 000 p.s.i.
and samples were centrifuged for 40 min at 50 228 g. The
soluble fraction was filtered through 0.2 lm filters and sub-
jected to further purification on an A
¨
KTAprime system
(GE Healthcare).
Columns used were HiTrap Chelating 1 mL and
HiLoadÔ 16 ⁄ 60 Superdex 200 Prep Grade (GE Healthcare).
The 1 mL HiTrap chelating HP column was equilibrated
with IMAC buffer 1 [50 mm Hepes (pH 7.5), 10 mm imidaz-
ole, 500 mm NaCl, 10% glycerol, 0.5 mm TCEP], washed
with IMAC buffer 1 followed by IMAC buffer 2 [50 mm
Hepes (pH 7.5), 30 mm imidazole, 500 mm NaCl, 10% glyc-
erol, 0.5 mm TCEP] and eluated with [50 mm Hepes (pH
7.5), 500 mm imidazole, 500 mm NaCl, 10% glycerol,
0.5 mm TCEP]. Additional purification was conducted on a
Superdex 200 column using gel-filtration buffer [20 mm
Hepes (pH 7.5), 300 mm NaCl, 10% glycerol, 2 mm TCEP].
The purity of the protein was estimated on SDS ⁄ PAGE. The
protein concentration was measured using Bradford reagent
[27]. A similar protocol was used for the expression and
purification of HPRT, with the exception that sonication
was used instead of high pressure homogenization, the
purification was conducted on an A
¨
KTAxpress system
(GE Healthcare).
Crystallization, data collection and structure
determination
Crystals were initially obtained from the JCSG screen [28]
[#D10, 100 mm sodium cacodylate (pH 6.5), 200 mm cal-
cium acetate, 40% PEG 300] co-crystallized with 10 mm
PRPP and 10 mm MgCl
2
at room temperature. Crystalliza-
tion experiments were set up using the Phoenix crystalliza-
tion robot (Art Robbins Instrument, Sunnyvale, CA,
USA). In the optimized condition with 100 mm sodium
cacodylate (pH 6.1), 200 mm calcium acetate and 34%
PEG 300, using a protein concentration of 20.5 mgÆmL
)1
,
10 mm PRPP and 10 mm MgCl
2
. 3D crystals grew in a few
days using hanging drop vapor diffusion. A crystal was
transferred into a cryosolution containing 100 m m sodium
cacodylate (pH 6.1), 200 mm calcium acetate and 40%
PEG 300 before being flash frozen in liquid nitrogen.
The human PRTFDC1 crystals belong to space group
P321 and have a solvent content of 56.4%. The asymmetric
unit contained two subunits. Data were collected at ID29
of the European Synchrotron Radiation Facility (Grenoble,
France) using a wavelength of 1.04 A
˚
. The data were inte-
grated using mosflm [29] and scaled using scala from the
ccp4 software suit [30]. The structure was solved with the
molecular replacement software molrep [31] using coordi-
nates from a monomer of HPRT (Protein Data Bank code:
1HMP). After simulated annealing using cns [32], most of
the structure could be manually rebuilt using coot [33].
Refinement was carried out using refmac5 [34]. Data
collection and refinement statistics are shown in Table 3
[35]. Residues 7–225 and 9–225 could be modeled for
subunits A and B, respectively. A covalent modification on
Cys82 was observed likely as the result of a reaction with
cacodylate creating S-(dimethylarsenic)cysteine. Library
files and coordinates for GMP and S -(dimethylarsenic)cys-
teine were obtained from the HIC-UP ligand database [36]
and generated at the prodrg server [37]. All figures were
condtructed using pymol [38] and the alignments were per-
formed using clustalw [39] and ESPript [40]. Superposi-
tions used in the text and figures were made using the ssm
superposition algorithm in coot [33,41]. The coordinates
and structure factors are published in the Protein Data
Bank under accession number 2JBH.
Characterization
Using DSLS thermal denaturation [42–43], PRTFDC1 was
screened against a nucleotide metabolome library consisting
of 81 nucleoside, (deoxy)nucleotide(mono-, di-, tri-phos-
phate), and various other metabolites of both the purine
and pyrimidine pathways (Table S1). The samples were run
twice in duplicate on a StarGazer-384 (Harbinger Biotech-
nology and Engineering Corporation, Markham, Ontario,
Canada). Assay conditions were: 500 lm compound,
0.2 mgÆmL
)1
(7.1 lm) protein, 20 mm Hepes (pH 7.5),
Table 3. Data collection and refinement statistics. Values in paren-
theses refer to the highest resolution shell data.
PRTFDC1-GMP
European Synchrotron Radiation
Facility beam line
ID29
Wavelength (A
˚
) 1.04
Space group P321
Unit cell parameters (A
˚
) a = b = 139.2
c = 52.1
Content of the asymmetric unit Two subunits
Resolution (A
˚
) 1.7 (1.70–1.79)
Completeness (%) 100 (100)
R
meas
(%) 10.0 (48.2)
<I ⁄ r(I)> 19.4 (4.2)
Redundancy 10.8 (11.0)
Number of unique reflections 63939
Refinement
R
work
(%)
a
18.2
R
free
(%)
b
21.5
Rmsd
Bond length (A
˚
) 0.012
Bond angle (
o
) 1.4
Mean B-value (A
˚
2
) 20.2
Ramachandran plot (%)
c
Favored regions 98.04
Additionally allowed regions 1.96
a
R
work
is defined as R||F
obs
| ) |F
calc
|| ⁄ R|F
obs
|, where F
obs
and F
calc
are observed and calculated structure-factor amplitudes, respec-
tively.
b
R
free
is the R factor for the test set (5% of the data).
c
According to MOLPROBITY [35].
M. Welin et al. Studies of the human PRTFDC1
FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS 4927
300 mm NaCl, and 1 mm MgCl
2
. Following initial screen-
ing, a subset consisting of IMP, GMP, XMP, AMP, CMP
and PRPP were screened at 500 lm and 10 mm, with 1 mm
and 10 mm MgCl
2
respectively [20 mm Hepes (pH 7.5),
300 mm NaCl]. A second subset was screened against
50 lm PRPP in combination with 500 lm nucleobase
(hypoxanthine, guanine, adenine, xanthine, cytosine, uracil)
in 20 mm Hepes, 300 m m NaCl, 1 mm MgCl
2
and 1.25%
dimethylsulfoxide. All StarGazer-384 screening was con-
ducted using 384 well optical clear-bottom plates (#242764;
Nunc, Rochester, NY, USA), with an assay volume of
50 lL per well. The plate was heated at 1 °CÆmin
)1
, and
images take every 0.5 °C in the range 25–80 °C. Intensities
(as a measure of light scattering from protein aggregation)
were converted from the images, and the intensities were
plotted as a function of temperature and the midpoint of
transition in aggregation (T
agg
) calculated [42,43] using the
manufactuter’s software (Harbinger Biotech). The reported
DT
agg
represents the calculated difference between T
agg
in
the presence of compound to be tested and a control condi-
tion without compound.
Enzyme activities were determined by initial velocity
measurements based on four time samples using the DE-81
(DEAE-cellulose) filter paper assay adopted from the de-
oxynucleoside kinase assay method [44] with tritium-labeled
bases as substrates. The standard assay mixture contained
in a reaction volume of 50 lL: 100 mm Tris-HCl (pH 8.0),
10 mm MgCl
2
, 0.5 mgÆmL
)1
BSA, 1 mm PRPP, 1–200 lm
[
3
H]hypoxanthine (13.8 CiÆmmol
)1
; Perkin Elmer, Boston,
MA, USA), 1–100 lm [
3
H]guanine (10.7 CiÆmmol
)1
; Mor-
avek, Brea, CA, USA) and [
3
H]adenine (27.2 CiÆmmol
)1
;
Perkin Elmer). The assay mix was preheated at 37 °C for
5 min, and the reactions were started by adding 10 lLof
enzyme (HPRT: 0.07 or 0.7 ng per assay; PRTFDC1: 39 ng
per assay), and a 10 lL aliquot was withdrawn and spotted
onto DE-81 filter paper at 0, 4, 8 and 12 min. The nega-
tively-charged products will bind to the positively charged
DE-81 filter papers. Nonreacted substrates were removed
by washing the filter papers 3 · 5 min in 5 m m ammonium
formate solution and once in deionized water. The tritium-
labeled products on DE-81 filter paper were eluted for
30 min in 0.5 mL of 0.2 m KCl ⁄ 0.1 m HCl; subsequently,
2 mL of scintillation liquid (Optiphase ‘hisafe’ 3; Perkin
Elmer) was added to each vial, and radioactivity was
counted in a liquid scintillation counter (Beckman Coulter,
Fullerton, CA, USA). The kinetic data were fitted into the
Michaelis–Menten equation v = V
max
Æ[S] ⁄ (K
m
+[S]) using
the sigmaplot enzyme kinetic model, version 2.1 (SPSS
Inc., Chicago, IL, USA).
Acknowledgements
This work was supported by grants from the Swedish
Research Council for Environment, Agricultural
Sciences and Spatial Planning (to L.W. and S.E.), the
Swedish Research Council (to H.E. and P.N.) and
the Swedish Cancer Foundation (to H.E. and P.N.).
The Structural Genomics Consortium is a registered
charity (number 1097737) that receives funds from the
Canadian Institutes for Health Research, the Canadian
Foundation for Innovation, Genome Canada through
the Ontario Genomics Institute, GlaxoSmithKline,
Karolinska Institutet, the Knut and Alice Wallenberg
Foundation, the Ontario Innovation Trust, the Ontario
Ministry for Research and Innovation, Merck & Co.,
Inc., the Novartis Research Foundation, the Swedish
Agency for Innovation Systems, the Swedish Founda-
tion for Strategic Research and the Wellcome Trust.
References
1 Jinnah HA, De Gregorio L, Harris JC, Nyhan WL &
O’Neill JP (2000) The spectrum of inherited mutations
causing HPRT deficiency: 75 new cases and a review of
196 previously reported cases. Mutat Res 463, 309–326.
2 Jinnah HA, Harris JC, Nyhan WL & O’Neill JP (2004)
The spectrum of mutations causing HPRT deficiency:
an update. Nucleosides Nucleotides Nucleic Acids 23,
1153–1160.
3 Sculley DG, Dawson PA, Emmerson BT & Gordon RB
(1992) A review of the molecular basis of hypoxanthine-
guanine phosphoribosyltransferase (HPRT) deficiency.
Hum Genet 90, 195–207.
4 Lesch M & Nyhan WL (1964) A familial disorder of
uric acid metabolism and central nervous system func-
tion. Am J Med 36, 561–570.
5 Song S & Friedmann T (2007) Tissue-specific aberra-
tions of gene expression in HPRT-deficient mice: func-
tional complexity in a monogenic disease? Mol Ther 15,
1432–1443.
6 Jinnah HA (2009) Lesch-Nyhan disease: from mechanism
to model and back again. Dis Model Mech 2, 116–121.
7 Wang CC (1984) Parasite enzymes as potential targets
for antiparasitic chemotherapy. J Med Chem 27, 1–9.
8 Cai LY, Abe M, Izumi S, Imura M, Yasugi T & Ushijima
T (2007) Identification of PRTFDC1 silencing and
aberrant promoter methylation of GPR150, ITGA8 and
HOXD11 in ovarian cancers. Life Sci 80, 1458–1465.
9 Suzuki E, Imoto I, Pimkhaokham A, Nakagawa T,
Kamata N, Kozaki KI, Amagasa T & Inazawa J (2007)
PRTFDC1, a possible tumor-suppressor gene, is
frequently silenced in oral squamous-cell carcinomas by
aberrant promoter hypermethylation. Oncogene 26,
7921–7932.
10 Keebaugh AC, Sullivan RT & Thomas JW (2007) Gene
duplication and inactivation in the HPRT gene family.
Genomics 89 , 134–142.
11 Nicklas JA (2006) Pseudogenes of the human HPRT1
gene. Environ Mol Mutagen 47, 212–218.
Studies of the human PRTFDC1 M. Welin et al.
4928 FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS
12 Xu Y & Grubmeyer C (1998) Catalysis in human hypo-
xanthine-guanine phosphoribosyltransferase: Asp 137
acts as a general acid ⁄ base. Biochemistry 37, 4114–4124.
13 Balendiran GK, Molina JA, Xu Y, Torres-Martinez J,
Stevens R, Focia PJ, Eakin AE, Sacchettini JC & Craig
SP III (1999) Ternary complex structure of human
HGPRTase, PRPP, Mg
2+
, and the inhibitor HPP
reveals the involvement of the flexible loop in substrate
binding. Protein Sci 8, 1023–1031.
14 Eads JC, Scapin G, Xu Y, Grubmeyer C &
Sacchettini JC (1994) The crystal structure of human
hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase with
bound GMP. Cell 78, 325–334.
15 Focia PJ, Craig SP III, Nieves-Alicea R, Fletterick RJ
& Eakin AE (1998) A 1.4 A crystal structure for the
hypoxanthine phosphoribosyltransferase of Trypanoso-
ma cruzi. Biochemistry 37, 15066–15075.
16 Shi W, Li CM, Tyler PC, Furneaux RH, Cahill SM,
Girvin ME, Grubmeyer C, Schramm VL & Almo SC
(1999) The 2.0 A structure of malarial purine phospho-
ribosyltransferase in complex with a transition-state
analogue inhibitor. Biochemistry 38, 9872–9880.
17 Shi W, Li CM, Tyler PC, Furneaux RH, Grubmeyer C,
Schramm VL & Almo SC (1999) The 2.0 A structure of
human hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase
in complex with a transition-state analog inhibitor. Nat
Struct Biol 6, 588–593.
18 Scapin G, Grubmeyer C & Sacchettini JC (1994) Crys-
tal structure of orotate phosphoribosyltransferase. Bio-
chemistry 33, 1287–1294.
19 Keough DT, Brereton IM, de Jersey J & Guddat LW
(2005) The crystal structure of free human hypoxan-
thine-guanine phosphoribosyltransferase reveals exten-
sive conformational plasticity throughout the catalytic
cycle. J Mol Biol 351, 170–181.
20 Johnson GG, Eisenberg LR & Migeon BR (1979)
Human and mouse hypoxanthine-guanine phosphoribo-
syltransferase: dimers and tetramers. Science 203, 174–
176.
21 Gayathri P, Sujay Subbayya IN, Ashok CS, Selvi TS,
Balaram H & Murthy MR (2008) Crystal structure of
a chimera of human and Plasmodium falciparum
hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferases
provides insights into oligomerization. Proteins 73,
1010–1020.
22 Strauss M, Behlke J & Goerl M (1978) Evidence against
the existence of real isozymes of hypoxanthine phospho-
ribosyltransferase. Eur J Biochem 90, 89–97.
23 Arent S, Kadziola A, Larsen S, Neuhard J & Jensen
KF (2006) The extraordinary specificity of xanthine
phosphoribosyltransferase from Bacillus subtilis
elucidated by reaction kinetics, ligand binding, and
crystallography. Biochemistry 45, 6615–6627.
24 Raman J, Sumathy K, Anand RP & Balaram H (2004)
A non-active site mutation in human hypoxanthine
guanine phosphoribosyltransferase expands substrate
specificity. Arch Biochem Biophys 427, 116–122.
25 Xu Y, Eads J, Sacchettini JC & Grubmeyer C (1997)
Kinetic mechanism of human hypoxanthine-guanine
phosphoribosyltransferase: rapid phosphoribosyl trans-
fer chemistry. Biochemistry 36, 3700–3712.
26 Canyuk B, Focia PJ & Eakin AE (2001) The role for
an invariant aspartic acid in hypoxanthine phospho-
ribosyltransferases is examined using saturation muta-
genesis, functional analysis, and X-ray crystallography.
Biochemistry 40, 2754–2765.
27 Bradford MM (1976) A rapid and sensitive method for
the quantitation of microgram quantities of protein
utilizing the principle of protein-dye binding. Anal
Biochem 72, 248–254.
28 Page R & Stevens RC (2004) Crystallization data min-
ing in structural genomics: using positive and negative
results to optimize protein crystallization screens.
Methods 34, 373–389.
29 Leslie AGW (1992) Joint CCP4 + ESF-EAMCB News-
letter on Protein Crystallography, No. 26.
30 CCP4 (1994) The CCP4 suite: programs for protein
crystallography. Acta Crystallogr D Biol Crystallogr 50,
760–763.
31 Vagin A & Teplyakov A (2000) An approach to multi-
copy search in molecular replacement. Acta Crystallogr
D Biol Crystallogr 56, 1622–1624.
32 Brunger AT, Adams PD, Clore GM, DeLano WL,
Gros P, Grosse-Kunstleve RW, Jiang JS, Kuszewski J,
Nilges M, Pannu NS et al. (1998) Crystallography &
NMR system: a new software suite for macromolecular
structure determination. Acta Crystallogr D Biol Crys-
tallogr 54, 905–921.
33 Emsley P & Cowtan K (2004) Coot: model-building
tools for molecular graphics. Acta Crystallogr D Biol
Crystallogr 60, 2126–2132.
34 Murshudov GN, Vagin AA & Dodson EJ (1997)
Refinement of macromolecular structures by the maxi-
mum-likelihood method. Acta Crystallogr D Biol Crys-
tallogr 53, 240–255.
35 Lovell SC, Davis IW, Arendall WB III, de Bakker PI,
Word JM, Prisant MG, Richardson JS & Richardson
DC (2003) Structure validation by Calpha geometry:
phi,psi and Cbeta deviation. Proteins 50, 437–450.
36 Kleywegt GJ & Jones TA (1998) Databases in protein
crystallography. Acta Crystallogr D Biol Crystallogr 54,
1119–1131.
37 Schuttelkopf AW & van Aalten DM (2004) PRODRG:
a tool for high-throughput crystallography of protein-
ligand complexes. Acta Crystallogr D Biol Crystallogr
60, 1355–1363.
38 DeLano WL (2002) The PyMOL Molecular Graphics
System. DeLano Scientific, Palo Alto.
39 Chenna R, Sugawara H, Koike T, Lopez R, Gibson TJ,
Higgins DG & Thompson JD (2003) Multiple sequence
M. Welin et al. Studies of the human PRTFDC1
FEBS Journal 277 (2010) 4920–4930 ª 2010 The Authors Journal compilation ª 2010 FEBS 4929

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu Glycemic Load Diet: A POWERFUL NEW PROGRAM FOR LOSING WEIGHT AND REVERSING INSULIN RESISTANCE pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Glycemic Load Diet: A POWERFUL NEW PROGRAM FOR LOSING WEIGHT AND REVERSING INSULIN RESISTANCE pdf": http://123doc.vn/document/1037906-tai-lieu-glycemic-load-diet-a-powerful-new-program-for-losing-weight-and-reversing-insulin-resistance-pdf.htm


To Kathy, Maggie, John, and “Nan”
This page intentionally left blank
v
Contents
Acknowledgments ix
Introduction xi
Part 1
Insulin Resistance: A Hormonal Imbalance,
Not a Character Defect
1. Understanding Why You Gained Weight 3
It’s Not a Matter of Willpower 4
Sleuthing the Hormonal Culprit: Syndrome X 7
Solving the Mystery: Insulin Resistance 8
How You Can Reverse Insulin Resistance 13
2. Starch Toxicity: How Our Staples Turned Out
to Be Toxins 17
Bread, Potatoes, and Rice: How “Natural” Are They? 18
Starch Poisoning: The Price of Civilization 19
The Obesity Epidemic: How America Got Fat 22
Too Much Starch, Not Enough Exercise, or Both? 26
For more information about this title, click here
3. Understanding What Makes Bad Carbs Bad 29
The Weight-Loss Power of Low-Carb Eating 30
Why Some Carbs Are Different from Others 33
Moving Beyond Atkins 36
Part 2
The Glycemic-Load Diet and Slow-Twitch Muscle
Activation Plan
4. Lightening Your Glycemic Load: The Key to
Easy Weight Loss 41
Understanding Glycemic Indexes 41
Why Glycemic Indexes Are Misleading 42
Getting It Right: Glycemic Loads 44
Reducing Your Glycemic Load: A Simple Plan
for Effective Weight Loss 45
5. Job One: Purge Starch from Your Diet 49
How I Became a Human Glycemic-Load Meter 50
Strategies for Eliminating “Starchy Fillers” 50
Cushioning the Glucose Shocks from Starch
in Main Dishes 54
6. Eliminate Sugar-Sweetened Beverages 63
A Glucose Shock in a Glass 64
Alcohol: Beware of Its Appetite-Stimulating Effects 66
Milk: Acceptable for Glycemic-Load Watchers 66
Coffee and Tea: Good Beverages in Moderation 67
Water Is Great, but Do We Really Need Eight
Glasses a Day? 67
7. Make Friends with Your Sweet Tooth 69
Exonerating Sugar 69
How Sugar Can Help You Lose Weight 71
Keeping Sugar in Its Place 73
vi
Contents
8. Activate Your Slow-Twitch Muscles 75
You Can Gain Without the Pain 76
Muscles That Don’t Fatigue 77
Turning on Your Metabolic “Switch” 80
The Forty-Eight-Hour Rule 81
9. Avoid Diet-Induced Metabolic Shutdown 85
Crash Dieting: A Metabolic Train Wreck 85
A Role for Resistance Exercise 87
Heading Off Metabolic Shutdown Before It Hits 89
Part 3
Strategies to Balance Your Metabolism
and Stay on Track
10. Crafting a Fat-Balancing Strategy 93
The Differences Between “Bad” and “Good” Fats 94
Improving the Quantity and Quality of Fats
in Your Diet 97
11. Managing Cholesterol with a
Low-Glycemic-Load Diet 99
Rethinking Cholesterol 100
Determining if You Have a Cholesterol Problem 103
Crafting a Cholesterol Strategy 104
12. Rebalancing Your Metabolism 107
Avoiding Distractions 107
Focusing on What Caused You to Gain Weight 108
Taking Inventory 110
Relieving Insulin Resistance: The Rewards 114
Freedom from Dieting 116
vii
Contents
13. Low-Glycemic-Load Meals and Recipes 117
A More Exciting Way to Eat 117
Breakfast Dishes 119
Salads 130
Soups and Chowders 146
Red Meat Dishes 153
Chicken Dishes 166
Seafood Dishes 171
Vegetable Side Dishes 180
Desserts and Sweets 190
Concluding Remarks 199
Appendix A: Glycemic Loads of Common Foods 201
Appendix B: Converting to Metrics 209
Appendix C: References 211
Appendix D: Websites 215
Index 217
viii
Contents
ix
Acknowledgments
I am indebted to my agent, Elizabeth Frost-Knappman, for
encouraging me to write this book and shepherding it through its
early stages. Natasha Graf, my editor at McGraw-Hill, was
immensely helpful, bringing her considerable talents to bear on
guiding me through the development and organization of the
manuscript.
Molly Siple, M.S., R.D., provided exactly the recipe-writing
touch I was seeking. Ms. Siple is nutrition editor at Natural
Health magazine, chef extraordinaire, and author of several
acclaimed cookbooks, including Low-Cholesterol Cookbook for
Dummies (John Wiley and Sons, 2004), Healing Foods for
Dummies (IDG Books, 1999), and Recipes for Change:
Nutrition/Cookbook on Foods for Menopause (Dutton, 1996).
She has taught at the Southern California Cordon Bleu School of
Culinary Arts and continues to lecture and write articles on
cooking and nutrition.
I would like to thank my longtime friend Lean Carroll for
carefully reading and editing the manuscript and patiently shar-
ing her thoughts with me. I am also indebted to my office staff,
Nadine Warner, Lisa Gierlinski, and Charlene Brown, for so
often going beyond the call of duty to make my life enjoyable.
Most of all, I would like to thank my wife, Kathy, certainly for
her editing skills but especially for her unwavering patience,
encouragement, and support.
Copyright © 2006 by Robert Thompson. Click here for terms of use.
This page intentionally left blank
xi
Introduction
When I started practicing medicine twenty-five years ago, I
followed the party line. I recommended calorie counting and
low-fat diets for weight loss and was usually disappointed by the
results. People just kept gaining weight. Then, in the 1990s,
some of my patients started ignoring warnings about fat and
cholesterol and going on low-carb diets. The results were aston-
ishing. Folks who had been unsuccessful at losing weight for
years started shedding pounds more easily than they thought
possible even as they ate generous amounts of rich food.
Remarkably, their blood cholesterol and sugar levels looked bet-
ter than ever. It was as if they had stopped ingesting a toxin that
had been poisoning them for years. I became convinced that the
low-carbohydrate approach had tremendous potential for help-
ing people lose weight and regain their health. Indeed, as addi-
tional research came out, the medical establishment, mired in
low-fat orthodoxy for decades, has come around to thinking the
same way.
But just when medical science is focusing more attention on
carbohydrates, the public’s interest in low-carb diets is waning.
People rushed to try the Atkins diet—a radical low-carb regi-
men popularized in the 1970s—and the South Beach diet, a sort
of second-generation Atkins diet, but the programs didn’t work
the way they hoped. People lost weight but usually gained it
back. Although these diets allowed plenty of rich food, they cre-
Copyright © 2006 by Robert Thompson. Click here for terms of use.
ated irresistible food cravings. People just couldn’t continue
them for long. Disillusionment set in, and the low-carb craze
began to die down.
In recent years, billions of dollars have been spent research-
ing human body chemistry. Medical science knows much more
about carbohydrate metabolism now than it did when the low-
carb movement began:
• Food scientists have developed a way of measuring the
metabolic effects of different carbohydrates, called the
glycemic index. This concept, only in its infancy when
the low-carb movement began, has evolved into a power-
ful model, the glycemic load. This new way of looking at
carbohydrates radically changes the low-carb approach
to losing weight. It is the key to a natural weight-loss-
promoting eating style that is satisfying and easy enough
to follow for life.
• Scientists now know that most overweight people have a
genetically influenced metabolic disorder called insulin
resistance that makes them susceptible to weight gain
from eating carbohydrates with high glycemic loads.
Researchers have pinpointed the foods and behavior pat-
terns that bring out this condition and can now target
treatment toward relieving it.
• Recently, physiologists have discovered the metabolic
quirk that causes insulin resistance. It’s a disorder of the
body’s slow-twitch muscle fibers. What’s exciting is that
exercising these muscle fibers creates much less fatigue
than exercising others.
These and other new concepts can help you harness the
weight-loss power of carbohydrate modification and slow-twitch
muscle activation with a lifestyle that’s much easier to follow
than previous weight-loss regimens. It really is possible to lose
weight without “dieting,” in the usual sense of the word, or
engaging in strenuous exercise.
Over the years that I’ve worked with people trying to lose
weight, I have developed a sense of what people are capable of.
xii
Introduction