Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

622 Nâng cao hoạt động Marketing tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Hoàn Kiếm

 Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ: Mở tài khoản, cấp ID cho khách
hàng, tiến hành các hoạt động giải ngân, nhận tiền phí, tiền lãi và các khoản tiền khác
mà khách hàng phải chi trả, tiến hành nhập kho tài sản đảm bảo khi thực hiện cho
khách hàng vay vốn, thực hiện các hoạt động khác như tư vấn cho khách hàng, giúp
đở cho khách hàng hoàn thành các thủ tục cần thiết.
2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Mối quan hệ giữa các phòng ban tại trung tâm kinh doanh được biểu
hiện khá cụ thể qua quy trình cung cấp tín dụng
Trách nhiệm Tiến trình thực hiện
Chuyên viên khách hàng Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, phân tích hồ sơ
Chuyên viên khách hàng
Chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín
dụng
Chuyên viên kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
Kiểm tra, thẩm định hồ sơ khách hàng và tài
sản đảm bảo
Lãnh đạo phòng kinh doanh
Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng
Kiểm soát, tái thẩm định
Giám đốc chi nhánh TCB HoànKiếm
Hoặc P. Giám đốc chi nhánh
Phê duyệt.
Chuyên viên khách hang Nếu giám đốc phê duyệt thì lập thông báo
trên cơ sở đã thoả thuận với khách hàng
Chuyên viên KS&HTKD
Ban giám đốc chi nhánh, GĐ
Soạn thảo ký hết hợp đồng tín dụng, giấy
nhận nợ và khế ước nhânj nợ
Chuyên viên KS&HTKD
Chuyên viên KTGD&KQ
Giải ngân và hạch toán giải ngân
Chuyên viên khách hàng Theo dõi và quản lý khoản vay và khách
hàng
Chuyên viên khách hàng Phân loại nợ, theo dõi và xử lý và thu hồi
nợ, chăm sóc khách hàng
5
3. Đặc điểm kinh tế của chi nhánhHoàn Kiếm
3.1 Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
+ Dịch vụ thẻ F@ST ACCESS
Chi nhánh TCB Hoàn Kiếm cung cấp thẻ cho khách hàng nhằm giúp cho
khách hàng có được phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, hiện đại, an
toàn, và thuận tiện, thẻ có thể sử dụng 24/7. Tính riềng năm 2007, số thẻ
F@stAccess được Techcombank phát hành là 60.000 thẻ, số dư tài khoản thẻ
là 300 tỷ đồng. Các tiện ích và tính năng thẻ mang lại đã được khách hàng
đánh giá là những thẻ thanh toán tiện ích nhất trên thị trường.
Trình tự giao dịch: Khách hàng đăng ký phát hành thẻ, chi nhánh TCB
Hoàn Kiếm thực hiện phát hành thẻ và trả thẻ cho khách hàng, khách hàng
kích hoạt và sử dụng thẻ.
+ Sản phẩm tín dụng bán lẻ phục vụ khách hàng cá nhân: Những sản
phẩm này để đáp ứng nhu cầu mua nhà, xây nhà, du học nước ngoài, du học
tại chỗ, mua ô tô, cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng
khoán,… Thông qua các sản phâm bán lẻ khách hàng được đáp ứng nhu cầu
về vốn để thực hiện các hoạt động của mình.
Trình tự giao dịch điển hình : Chi nhánh hướng dẫn khách hàng, ngân
hàng tiến hành thẩm định và xét duyệt cho vay, thông báo kết quả đựơc duyệt
cho khách hàng, nếu ngân hàng đồng ý sẽ tiến hành giải ngân và kiểm soát
sau cho vay.
Các yêu cầu của ngân hàng; Khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu của
chi nhánh TCB Hoàn Kiếm như : Tài sản đảm bảo, khả năng tài chính, năng
lực dân sự, tính hợp pháp và hợp lệ của tài sản đảm bảo.
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
6
+ Tín dụng doanh nghiệp : Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp bao
gồm: Tài trợ vốn lưu động, cho vay đầu tư trung và dài hạn( Cho vay theo
nhóm hoặc theo dự án)
Chi nhánh cung cấp sản phẩm này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách
hàng, tạo điều kiện cho khách hàng đầu tư vào các tài sản lưư động, tài sản cố
định,. đầu tư chất xám… Thời gian của các khoản cho vay trung và dài hạn là
trên 1 năm và không quá 10 năm.
Trình tự giao dịch bao gồm: Khách hàng đề xuất vay vốn của chi nhánh
TCB Hoàn Kiếm, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các loại
giấy tờ cần thiết, thông tin của khách hàng. Nếu hai bên cùng đồng ý thì ký
kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố thế chấp.
Các sản phẩm dịch vụ đi kèm: Tín dụng hạn mức, đồng tài trợ, tín dụng
dài hạn, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, đồng bảo lãnh,
các dịch vụ tài khoản.
+ Sản phẩm dịch vụ bán lẻ phục vụ khách hàng doanh nghiệp:
Bao gồm các sản phẩm như: Dịch vụ trả lương cho người lao đông, thu
tiền mặt tại chỗ an toàn và chính xác, cho vay cổ phần hoá… Các sản phẩm
này giúp doanh nghiệp giảm bớt các nghiệp vụ không phát sinh ra lợi nhuận,
tiết kiệm thời gian nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí quản lý, rủi ro
tiền mặt, hỗ trợ thành công chương trình cổ phần hoá
Trình tự giao dịch: Khách hàng đăng ký sử dụng sản phẩm của chi nhánh
TCB Hoàn Kiếm tuỳ theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp, ngân hàng tiếp nhân
hồ sơ và hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện.
- Bảo lãnh
Chi nhánh thực hiện các dịch vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh cho vay vốn, bảo lãnh
thanh toán. Đó là việc ngân hàng bảo lãnh cho khách hàng vay vốn từ một tổ chức tài
7
chính khác, hoặc là cam kết thanh toán cho người bán hàng trong trường hợp người
mua không thanh toán hoặc không thanh toán đúng hạn
Các sản phẩm dịch vụ đi kèm: Tài khoản, tín dụng, ngoại hối, thanh
toán, đồng bảo lãnh, đồng tài trợ.
Trình tự công việc : Khách hàng yêu cầu chi nhánh cung cấp dịch vụ bảo
lãnh, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp thêm các thông tin, giấy tờ cần
thiết và tiến hành thẩm định, đánh giá nhu cầu. Nếu ngân hàng đồng ý sẽ cung
cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng.
- Về đối thủ cạnh tranh: Hiện nay đối thủ cạnh tranh trên thị trường của
chi nhánh Hoàn Kiếm là hơn 7 tổ chức tín dụng kể cả NHTM QD và các ngân
hàng thương mại cổ phần cùng với hệ thống hơn 30 các phòng giao dịch của
các tổ chức tín dụng này.
3 đối thủ cạnh tranh truyền thống là Ngân hàng Ngoại
thương( Viêtcombank), ngân hàng công thương(Incombank), ngân hàng Đầu
tư và phát triển hạ tầng Hà Nội luôn được các chuyên gia kinh tế đánh giá là
ngân hàng dẫn đầu. Trong đó là ngân hàng đầu tiên tham gia vào hệ thống
SWIFT ( hệ thống tài chính liên ngân hàng toàn cầu), dịch vụ thanh toán quốc
tế là hoạt động mạnh nhất của ngân hàng ngoại thương. Mặt khác
Vietcombank là ngân hàng có mạng lưới SWIFT lớn nhất và chất lượng tốt
nhất. Về dịch vụ thẻ, ngân hàng ngoại thương cũng giữ vị trí ngân hàng dẫn
đầu về thanh toán và cũng là đơn vị chấp nhận thanh toán trên cả 5 loại thẻ
ngân hàng thông dụng trên thế giới . Hiện nay Vietcombank chiếm trên 60%
số lượng thẻ trên toàn địa bàn, là đơn vị dẫn đầu trong việc tăng lãi suất tiền
gửi VND cũng như ngoại tệ. Gây ảnh hưởng đến chi nhánh Hoàn Kiếm nói
riêng và các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Còn ngân hàng đầu tư và
phát triển hạ tầng Việt Nam( BIDA Bank) có điểm mạnh là luôn đưa ra nhữn
g sản phẩm đầy cạnh tranh, trong đó về thẻ ATM có hai loại thẻ là ATM BID
etrans365 + với nhiều điểm đặc biệt như có thể phát hành tối đa 1 thẻ chính
8
cho mình và 2 thẻ phụ cho người thân, có thể liên kết tối đa với 8 tài khoản
cá nhân . Thẻ này có chi phí phát hành thấp nhất dành cho khách hàng trẻ
tuổi.Tuy không dẫn đầu về thanh toán , đặc biệt là thanh toán quốc tế như
ngân hàng ngoại thương nhưng các hoạt động kinh doanh của dịch vụ ngân
hàng mới như các koại thẻ ra đời sau của ngân hàng công thương đã gây khó
chịi không nhỏ đối cho các đối thủ canhj tranh. Cụ thể vớu khách hàng nước
ngoài ngân hàng có thẻ tín dụng quốc tế Visa Card , Master Card, và thẻ
Gold Card với ưu đãi hoàn hảo , còn với khách hàng Việt Namcó thẻ ATM
Gold Card, tín dụng quôc tế dành cho khách hàng cao cấp.
Hiện nay hệ thống các ngân hàng này đang có sự kết nối giữa các ngân
hàng cho phép người sử dụng thẻ đăng ký làm thẻ ở một ngân hàng nhưng có
thể rút tiền ở máy ATM ở bất cư ngân hàng nào.
Tăng được độ tiện dụng và nhanh chóng cho khách hàng, loại hình dịch
vụ thẻ của các ngân hàng trên có khả năng thu hút khách hàng đồng thời tsẽ
đe doạ khả năng cạnh tranh của chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm.
3.2 Công tác đào tạo nhân sự
Chất lượng CBNV không ngừng được nâng cao,81.2% CBNV có trình
độ đại học và trên đại học. Công tác đào tạoluôn được tăng cường. Không chỉ
coi trọng kiến thức, nghiệp vụ, vấn đề trau dồi về đạo đức cho đội ngũ cán bộ
nhân viên cũng từng bước trở thành vấn đề được đặc biệt quan tâm. Những
giá trị chuẩn mực, đạo đức được ban hành. Phần mềm quản trị nhân sự và đào
tạo của hội sở chính đã được nâng cấp và đưa vào sử dụng giúp việc quản trị
nhân sự cho toàn hệ thống nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng
nhanh chóng và chuyên nghiệp.
Ban đào tạo đã phối hợp với các tổ chức đào tạo có danh tiếng như
Trung tâm đào tạo ngân hàng (BTC)…xây dựng và triển khai các khoá đào
tạo phù hợp với nhu cầu của CBNV. Vì vậy CBNV ở chi nhánh được trải qua
9
các khoá đào tạo , giúp nắm vững quy trình nghiệp vụ , không ngừng nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Bảng : Trình độ đội ngũ cán bộ
Đơn vị : người, %
Số lượng
Trình độ
Số lượng Tỷ lệ
Thạc sỹ 14 15.7
Đại học 59 65.5
Cao đẳng, trung cấp 17 18.8
Tổng cộng 90 100
(Tài liệu từ phòng tổ chức nhân sự)
3.3 Đặc điểm về công nghệ ngân hàng
Đây là một ưu tiên trong định hướng phát triển của Techcombank trong
những năm qua. Techcombank đã hoàn thiện việc triển khai hệ thống thông
tin nội bộ sử dụng giải pháp tiên tiến có bản quyền của hãng Microsoft như:
Windows Server 2003 R2- hệ điều hành mạng mới nhất của Microsoft, cùng
với phần mềm quản lý hệ thống MOM, SMS và phần mềm bảo mật ISA2006.
Các giải pháp công nghệ này được tích hợp lại để xây dựng lên hệ thống
thông tin nội bộ là nền tảng cho hệ thống thông tin của Techcombank. Bên
cạnh đó, chi nhánh còn tiếp tục phát triển ứng dụng phần mềm quản trị ngân
hàng lõi (core – banking) phiên bản T24 (T24r5) với việc hoàn thiện quy trình
sản phẩm của Treasury
3.4 Đặc điểm về khách hàng và thị trường :
Tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và cao, trẻ tuổi
và thành đạt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các doanh nghiệp lớn,các
doanh nghiệp xuất khẩu trong khu vực và quốc tế.
10
Thị trường chính là khách hàng ở miền Bắc, và những dự án nghiên cứu
thị trường đang được thực hiện trên quy mô lớn, đưa ra những kết luận mang
tính chiến lược cho ban điều hành, ngoài ra một số dự án nhỏ cũng được thực
hiện dưới quy mô của chi nhánh, trung tâm, phục vụ nhu cầu trực tiếp cho
quyết đinh kinh doanh, tiếp cận khách hàng của đơn vi như tín dụng Xuất
khẩu của các hộ kinh doanh của các làng nghề thủ công mũ nghệ và nghiên
cứu nhu cầu phát triển sản phẩm mới.
4. Các kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và tình hình cạnh tranh
gay gắt từ những ngân hàng khác, Techcombank Hoàn Kiếm đã có một năm
thành công với kết quả kinh doanh ấn tượng. Sau 4 lần tăng, vốn điều lệ của
chi nhánh Hoàn Kiếm đã đạt 853 tỷ đồng năm 2007, năm 2006 la 617 tỷ
đồng. Tổng tài sản đạt 11.980 tỷ đồng
Những chỉ tiêu tài chính trong những năm qua.
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu 386,23 494,465 905,47 1200
Tổng tài sản 5.510,43 7.667,46 10.666,1 11.980
Vốn điều lệ 90,07 412,70 617,66 853
Lợi nhuận trước thuế
và dự phòng rủi ro
42,17 130,32 277,86 350,32
Lợi nhuận trước thuế
sau dự phòng rủi ro
42,14 107,01 286,06 386,32
Lợi nhuận sau thuế 29,34 76,13 206,15 290,16
Tổng nguồn vốn huy động được tính đến ngày 31/12/2007 đạt 11.000 tỷ
đồng, tăng 41% so với cuối năm 2006. Dư nợ tín dụng đạt 6.050 tỷ đồng, tăng
55% so với cuối năm 2006. Chất lượng tín dụng của Tecombank duy trì và
11
kiểm soát chặt chẻ, lượng dự phòng rủi ro tín dụng cũng được kiểm soát
thường xuyên, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Với sự trợ giúp
của công nghệ, năng suất lao động trong năm 2007 đã được cải thiện, quy
trình cung ứng các sản phẩm mới đựơc triển khai và hoàn thiện, các cân đối
lớn của ngân hàng như huy động- cho vay-, cơ cấu dư nợ ngắn – trung – dài
hạn được quản lý tốt hơn.
4.1 Hoạt động huy động vốn
Chi nhánh Hoàn Kiếm là một trong những chi nhánh có khả năng huy
động vốn tốt nhất trong hệ thống Techcombank. Trong những năm vừa qua,
chi nhánh đã có những kết quả khả quan. Nhân dân và các tổ chức kinh tế,
đơn vị tin tưởng gửi tiền vào Chi nhánh với khối lượng lớn, số dư tiền gửi
tăng lên đều đặn, vững chắc. Cụ thể là : Tổng nguồn vốn huy động được qua
4 năm qua 2004, 2005, 2006, 2007 lần lượt là 715,47 tỷ đồng, 890,59 tỷ đồng,
1233,935 tỷ đồng, 1860,333 tỷ đồng. Với tốc độ tăng là : 2005 so với 2004 là
24,15%, 2006 s với 2005 là 38,6%, 2007 so với 2006 là 50,7%. Riêng 2007 số
lượng vốn huy động được của chi nhánh tăng cao hơn nhiều so với dự báo từ
đầu năm, tăng 626,398 tỷ đồng so với 31/12/2006
• Tính đến thời điểm 31/12/2006, số vốn chi nhánh huy độn được chiếm 16%
so với tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống. Có thể nói tốc độ tăng trưởng
nguồn vốn huy động của Techcombank Hoàn Kiếm là khá cao.
- Về cơ cấu nguồn vốn:
+ Theo thành phần kinh tế : nguồn vốn huy động của chi nhánh bao gồm
2 nguồn chính : Tiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Công tác huy động vốn từ dân cư năm 2007 tăng trưởng mạnh, đạt
1250,12 tỷ đồng, tăng 49,25% so với năm 2006, chiếm 67,25% trong cơ cấu
huy động vốn của chi nhánh.
12
Huy động vốn từ doanh nghiệp giữ vững mức tăng trưởng ổn định trong
năm 2007. Tổng số vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế cả năm đạt
610,213 tỷ đồng, tăng 42% so với năm 2006, chiếm 32,75% trong cơ cấu
nguồn vốn huy động
+ Theo kỳ hạn và thời hạn: Tỷ lệ vốn huy động từ dân cư của
Techcombank Hoàn Kiếm trong những năm qua là khá lớn, điều này kéo theo
việc tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh luôn chiếm trên 60% vốn huy động.
Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
13
Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007
% % % %
Có kỳ hạn 443,57 62 587,79 66 771,21 62,5 1000,2 53,7
Không kỳ hạn 271,87 38 302,80 34 462,73 37,5 860,133 47,3
(Theo báo cáo tín dụng của Techcombank Hoàn Kiếm năm 2004, 2005,
2006,2007)
Tuy nhiên hầu hết tiền gửi là ngắn hạn, tiền gửi trung và dài hạn chỉ
chiếm không quá ¼ tổng vốn huy động. Nguyên nhân của tình trạng này là
do:
 Tình trạng lạm phát khá cao của đồng tiền trong những năm qua. Mặc dù
Techcombank đã đưa ra mức lãi suất tiền gửi trung và dài hạn khá hấp dẫn
(9,12%/năm cho tiền gửi VNĐ kỳ hạn 2 năm; 9,22%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 5
năm), tuy nhiên vẫn chưa đủ để thuyết phục người dân gửi tiền trung và dài hạn trước
tình hình biến động giá cả như hiện nay.
 Do mức độ cạnh tranh trên thị trường vốn dài hạn ngày càng lớn, chi nhánh
không chỉ phải cạnh tranh với các NHTM khác cùng điạ bàn mà còn phải cạnh tranh
với rất nhiều các tổ chức tài chính khác. Nếu có tiền nhàn rỗi trong dài hạn thì khách
hàng sẻ có nhiều lựa chọn. Ngoài tiết kiệm bưu điện, kênh bảo hiểm nhân thọ, kênh
đầu tư bất động sản, kênh bỏ vốn tự kinh doanh… thì một lượng vốn dài hạn khá lớn
được đầu tư vào cổ phần hoá trong các doanh nghiệp cổ phần hoá, đầu tư cổ phiếu.
+ Theo đơn vị tiền tệ
Tiền gửi VND vào chi nhánh tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn, là nguồn huy
động chủ yếu của ngân hàng. Cụ thể : Năm 2004 đạt 503,67 tỷ đồng chiếm
70,4% tổng nguồn vốn, năm 2005 là 553,95 tỷ chiếm 62,2 tỷ đồng, năm 2006
là 823,04 tỷ đồng, chiếm66,7%, năm 2007 là 1250,3 tỷ đồng, chiếm 67,2%
tổng nguồn vốn . Năm 2005 có sự giảm sút của tiền gửi VNĐ là do lạm phát
khá cao, lên đến 8,4%, dẫn đến tâm lý e ngại của người dân sợ VND mất giá,
nên chuyển sang gửi ngoại tệ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét