Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp nhận uỷ thác không đợc sử dụng hạn ngạch
hoặc giấy phép do Bộ Thơng mại cấp cho mình để nhận uỷ thác nhập khẩu.
Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký
mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, đợc quyền uỷ thác nhập khẩu hàng
hoá phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Các ph ơng thức nhập khẩu hàng hoá
Các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng
hoá có thể thực hiện nhập khẩu theo các phơng thức sau:
a)Phơng thức nhập khẩu trực tiếp
Phơng thức này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh đợc Nhà
nớc cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ trực tiếp tổ chức đàm
phán, kí kết hợp đồng với nớc ngoài, trực tiếp nhận hàng và thanh toán tiền
hàng. Các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về
tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phơng thức
thanh toán và thị trờng, xác định phạm vi kinh doanh nhng trong khuôn khổ
chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc.
Phơng thức nhập khẩu này thờng đợc tiến hành khi doanh nghiệp thực sự
am hiểu về thị trờng cũng nh mặt hàng nhập khẩu.
b) Phơng thức nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là phơng thức kinh doanh áp dụng đối với các đơn vị đ-
ợc nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng không đứng ra trực tiếp đàm phán với
nớc ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị nhập khẩu có uy tín thực hiện hợp đồng
nhập khẩu cho mình.
Đặc điểm hoạt động nhập khẩu uỷ thác là có hai bên tham gia trong hoạt
động nhập khẩu:
- Bên giao uỷ thác nhập khẩu (Bên uỷ thác): Bên uỷ thác là bên có đủ điều
kiện mua hàng nhập khẩu.
- Bên nhận uỷ thác nhập khẩu (Bên nhận uỷ thác): Bên nhận uỷ thác nhập
khẩu là bên đứng ra thay mặt bên uỷ thác kí kết hợp đồng với bên nớc ngoài.
Hợp đồng này đợc thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác và chịu sự điều chỉnh
của luật kinh doanh trong nớc. Bên nhận uỷ thác sau khi kí kết hợp đồng uỷ
thác nhập khẩu sẽ đóng vai trò là một bên của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Do vậy bên nhận uỷ thác sẽ phải chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của luật
kinh doanh trong nớc, luật kinh doanh của bên đối tác và luật buôn bán quốc tế.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
5
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Theo phơng thức kinh doanh nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp nhận uỷ thác đợc
hởng một tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị của lô hàng nhập khẩu theo sự thoả
thuận giữa hai bên ký trong hợp đồng uỷ thác. Phơng thức này đợc áp dụng đối
với doanh nghiệp cha thực sự am hiểu thị trờng hay ký kết hợp đồng với bạn
hàng mới, với những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp cha đủ khả năng tổ chức
đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu.
4. Các ph ơng thức thanh toán trong nhập khẩu hàng hoá
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện
thanh toán đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh ngoại thơng. Nói đến phơng
thức thanh toán là nói đến việc ngời bán dùng cách thức nào để thu đợc tiền
hàng bán ra và ngời mua dùng cách nào để trả tiền hàng mua vào. Tuỳ vào điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà họ có thể lựa chọn các phơng thức thanh
toán khác nhau. Các phơng thức thanh toán thờng dùng trong hợp đồng mua
bán ngoại thơng gồm:
a) Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời khác
(ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách
hàng yêu cầu.
Trình tự thanh toán theo phơng thức này trải qua các bớc sau:
(1) Ký kết hợp đồng thơng mại giữa các bên
(2) Ngời trả tiền viết đơn yêu cầu ngân hàng chuyển tiền tiến hành chuyển tiền
bằng th hoặc bằng điện trong đó ghi rõ nội dung theo qui định cùng với uỷ
nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Ngân hàng chuyển tiền thực hiện chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng
đại lý (3a); gửi giấy báo Nợ, giấy báo đã thanh toán cho ngời trả tiền (3b).
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời hởng lợi hoặc gửi giấy báo Có cho
ngời hởng lợi.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
6
(3b)
(3a)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng đại
lý
Người hưởng
lợi
Người trả tiền
(4)(2)
(1)
Sơ đồ I.1: Trình tự thanh toán theo phương thức chuyển tiền
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
b) Phơng thức ghi sổ hay phơng thức mở tài khoản (Open account)
Theo phơng thức này, ngời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để
ghi nợ cho ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ.
Định kỳ (tháng, quý, năm ) ng ời mua trả tiền cho ngời bán.
Đặc điểm của phơng thức này là: không có sự tham gia của các ngân hàng
với chức năng là mở tài khoản và thực thi thanh toán.
Thanh toán theo phơng thức ghi sổ hay mở tài khoản gồm các bớc:
(1) Ngời bán giao hàng hoá, dịch vụ và gửi chứng từ hàng hoá cho ngời mua.
(2) Ngời bán báo Nợ trực tiếp tới ngời mua.
(3) Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền cho ngời bán khi đến
định kỳ thanh toán.
c) Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toán mà trong đó ngời
bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho ngời
mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng mình thu nợ số tiền ở ngời mua trên cơ
sở hối phiếu do ngời bán lập ra.
Thanh toán theo phơng thức nhờ thu có hai trờng hợp dới đây:
* Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phơng thức thanh toán
mà trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào
vũ thị việt hà Kế toán 42B
7
(3)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng bên
bán
Ngân hàng bên
mua
Người muaNgười bán
(3)(3)
(1)
Sơ đồ I.2: Trình tự thanh toán theo phương thức ghi sổ hay
phương thức mở tài khoản
(2)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho ngời mua,
không qua ngân hàng.
Trình tự thanh toán theo phơng thức nhờ thu phiếu trơn gồm các bớc:
(1) Ngời bán sau khi gửi hàng và các chứng từ hàng hoá cho ngời mua, lập một
hối phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán gửi th uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng
đại lý của mình ở nớc ngoài (nớc ngời mua) nhờ thu tiền.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu.
(4) Ngời mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngân hàng phục vụ ngời bán.
(6) Ngân hàng phục vụ ngời bán thanh toán tiền hàng cho ngời bán. Trờng hợp
ngời mua chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển lại cho
ngời bán, khi đến hạn thah toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở ngời mua và thực hiện
việc chuyển tiền thu đợc cho ngời bán.
* Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thức thanh toán mà trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là
nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao
bộ chứng từ hàng hoá cho ngời mua để nhận hàng.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức này nh sau:
(1) Ngời bán tiến hành giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán và hối phiếu nhờ
ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua (ngời nhập khẩu) bằng th uỷ nhiệm.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
8
(2)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Ngân hàng đại lý
Người muaNgười bán
(4)(6)
Sơ đồ I.3: Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu
phiếu trơn
Gửi hàng và
chứng từ
(3)
(5)
(1)
(1)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ thanh toán
đến cho ngân hàng phục vụ bên mua.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua (ngời nhập khẩu) trả tiền hoặc chấp
nhận hối phiếu.
(4) Ngân hàng đại lý sẽ thu tiền ở ngời mua (4a) và trả cho ngời mua bộ chứng
từ để đi nhận hàng (4b). Nếu không trả tiền ngay thì ngời nhập khẩu sẽ nhận đ-
ợc bộ chứng từ sau khi chấp nhận hối phiếu.
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngân hàng phục vụ bên bán.
(6) Ngân hàng phục vụ bên bán thanh toán tiền hàng cho ngời bán.
Nh vậy, trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn khống chế chứng từ hàng hoá đối với ngời
mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa phơng thức nhờ thu kèm chứng từ và nhờ
thu phiếu trơn. Với cách khống chế chứng từ này, quyền lợi của ngời bán đợc
đảm bảo hơn.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
9
(1)
(2)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Ngân hàng đại lý
Người muaNgười bán
(4a)
(6)
Sơ đồ I.4: Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm
chứng từ
Gửi hàng
(3)
(5)
(4b)
(1)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
d) Phơng thức thanh toán bằng th tín dụng (Letter of credit L/C)
Thanh toán bằng th tín dụng (L/C) là sự thoả thuận mà trong đó một ngân
hàng (Ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Ngời mở th tín
dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (Ngời hởng lợi số tiền của th
tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với những quy định để nhập khẩu trong th tín dụng.
Các bên tham gia trong phơng thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Ngời xin mở th tín dụng: Là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá.
- Ngân hàng mở th tín dụng: Là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu,
thực hiện cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngời hởng lợi th tín dụng: Là ngời bán, ngời xuất khẩu.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: Là ngân hàng đại lý cho ngân hàng mở
L/C, ở nớc ngời xuất khẩu.
Thứ tự các bớc tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phơng thức th tín dụng
nh sau:
(1) Ngời nhập khẩu nộp đơn xin mở L/C cho ngân hàng của mình yêu cầu mở
L/C cho ngời xuất khẩu hởng.
(2) Căn cứ vào yêu cầu và đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một th tín
dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông báo
về việc mở L/C đó.
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ báo cho ngời xuất
khẩu về toàn bộ nội dung thông báo của việc mở L/C và khi nhận đợc bản gốc
th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì
tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung th tín dụng cho phù hợp.
(5) Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán xuất trình qua
ngân hàng thông báo.
(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ này sang ngân hàng mở L/C để
xin thanh toán.
(7) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù
hợp với th tín dụng thì tiến hành chuyển tiền sang ngân hàng thông báo để trả
cho ngời xuất khẩu, ngợc lại nếu thấy không phù hợp với th tín dụng thì tiến
hành từ chối thanh toán, trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(8) Khi nhận đợc tiền do Ngân hàng mở L/C chuyển đến, Ngân hàng thông báo
sẽ thực hiện trả số tiền nhận đợc cho ngời xuất khẩu.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
10
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
(9) Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển chứng từ hàng hoá
cho ngời nhập khẩu.
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra, nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì phải thanh
toán tiền mua hàng cho ngân hàng mở L/C, nếu không phù hợp thì có quyền từ
chối trả tiền.
5. Các chứng từ cơ bản trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
hàng hoá
Nhập khẩu là một hoạt động ngoại thơng đợc thực hiện giữa các thơng
nhân có quốc tịch khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do đó để đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên, việc thực hiện một hợp đồng mua bán ngoại
thơng cần dựa vào các chứng từ chủ yếu sau:
- Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong các
chứng từ hàng hoá. Hoá đơn do ngời bán lập xuất trình cho ngời mua sau khi đi
gửi hàng. Đó là yêu cầu của ngời bán đòi ngời mua trả tiền theo tổng số hàng đã
đợc ghi trên hoá đơn.
- Phiếu đóng gói (Packing list): Là một chứng từ hàng hoá liệt kê những
mặt hàng, những loại hàng đợc đóng gói trong một kiện hàng nhất định. Phiếu
đóng gói do ngời sản xuất, ngời xuất khẩu lập ra khi đóng gói hàng hoá, có tác
dụng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm điểm hàng hoá trong mỗi kiện
hàng.
- Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ hàng hoá, trong đó ngời ta
thống kê cụ thể tất cả các loại hàng và các mặt hàng của lô hàng trên hoá đơn
hoặc hợp đồng nào đó.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): Là chứng từ do Phòng
Thơng mại của nớc xuất nhập khẩu cấp cho chủ hàng, xác nhận nơi sản xuất
vũ thị việt hà Kế toán 42B
11
(10)
(2)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng mở L/
C
Ngân hàng thông
báo L/C
Người xuất khẩuNgười nhập khẩu
(8)(9)
Sơ đồ I.5: Trình tự thanh toán theo phương thức thư tín dụng
(4)
(3)
(6)
(5)(1)
(7)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
hoặc nguồn gốc xuất phát của hàng hoá. Nếu hợp đồng hoặc L/C không có đòi
hỏi cụ thể thì ngời xuất khẩu có thể tự cấp.
- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of quantity): Là chứng từ xác định
số lợng hàng hoá mà ngời bán giao cho ngời mua. Giấy này có thể do Cục kiểm
nghiệm phẩm chất hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giám định hoặc do
đơn vị xuất khẩu lập và đợc kiểm nghiệm, sau đó Công ty giám định hay Cơ
quan hải quan xác nhận.
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): Là chứng từ xác
nhận chất lợng hàng hoá. Ngời cấp giấy chứng nhận phẩm chất có thể là ngời
sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn nh: Cục kiểm nghiệm hàng hoá
xuất nhập khẩu hay Công ty giám định .
- Vận đơn: Là chứng từ chuyên chở hàng hoá do ngời vận tải cấp cho chủ
hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa ngời vận tải với chủ hàng.
- Bảo hiểm đơn (Insurance Policy): Là chứng từ do Công ty bảo hiểm cấp
cho ngời đợc bảo hiểm. Bảo hiểm đơn có tác dụng: xác nhận đã ký kết một hợp
đồng bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng đó, xác nhận việc trả phí bảo
hiểm, nó là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và để nhận tiền bồi
thờng bảo hiểm khi ngời mua bảo hiểm gặp rủi ro.
- Hoá đơn hải quan (Custom Invoice): Hoá đơn này thuận tiện cho việc
thống kê của hải quan nớc nhập khẩu, thuận tiện cho việc xác định nguồn gốc
(xuất xứ) của hàng hoá. Hoá đơn hải quan còn đợc dùng để ngăn chặn thủ đoạn
bán phá giá, mặt khác nó còn xác định chính xác giá của hàng hoá nhằm ngăn
chặn việc thơng nhân báo giá giả để trốn thuế.
- Tờ khai hải quan: Là chứng từ trong đó chủ hàng khai báo cho cơ quan
hải quan biết về số lợng hàng mà mình muốn chuyên chở qua biên giới quốc
gia.
6. Đặc điểm tính giá hàng hoá nhập khẩu
Giá thực tế khi mua và giá xuất khi bán của hàng nhập khẩu đợc xác định
cụ thể nh sau:
a) Xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu
Hàng hoá nhập mua trong kinh doanh nhập khẩu theo quy định đợc tính
theo giá thực tế tơng tự nh hàng hoá kinh doanh nội địa. Giá thực tế của hàng
hoá mua vào tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp
dụng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
vũ thị việt hà Kế toán 42B
12
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu vào, còn với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, trong giá mua bao gồm cả thuế GTGT
đầu vào. Cụ thể:
- Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì trị giá mua của hàng nhập khẩu đợc
xác định theo công thức:
= + + + -
- Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá nhập khẩu không thuộc
đối tợng tính thuế GTGT hay hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, văn hoá phúc lợi , đ ợc trang trải bằng các nguồn kinh phí
khác thì trị giá mua của hàng nhập khẩu đợc xác định theo công thức:
= + + + + -
Trong đó:
Giá hàng nhập khẩu đợc tính theo giá CIF
Giá CIF
= Giá mua hàng + Chi phí vận chuyển, bảo hiểm đến ga, cảng,
sân bay nớc nhập
Thuế nhập khẩu
phải nộp
=
Số lợng hàng
nhập khẩu
x
Đơn giá tính thuế
nhập khẩu (CIF)
x
Thuế suất thuế
nhập khẩu
Thuế TTĐB
của hàng NK
phải nộp
=
{
Giá hàng
nhập khẩu
(giá CIF)
+
Thuế nhập
khẩu phải
nộp
}
x
Thuế suất
thuế
TTĐB
vũ thị việt hà Kế toán 42B
13
Giá thực
tế hàng
hoá nhập
khẩu
Giá hàng
nhập khẩu
(CIF)
Thuế
nhập
khẩu
Thuế
TTĐB
của hàng
NK (nếu
có)
Chi phí
thu mua
hàng NK
Chiết khấu
thương mại,
giảm giá
hàng NK đư
ợc hưởng
Giá
thực tế
hàng
hoá
nhập
khẩu
Giá
hàng
nhập
khẩu
(CIF)
Thuế
nhập
khẩu
Thuế
TTĐB
của hàng
NK (nếu
có)
Chi
phí thu
mua
hàng
NK
Chiết khấu
thơng mại,
giảm giá
hàng NK đ-
ợc hởng
Thuế
GTGT
của
hàng
NK
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Thuế
GTGT
phải nộp
=
{
Giá hàng
nhập khẩu
(giá CIF)
+
Thuế nhập
khẩu phải
nộp
+
Thuế TTĐB
của hàng
NK phải nộp
}
x
Thuế
suất thuế
GTGT
Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định
theo mức thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn, giảm.
Chi phí thu mua hàng nhập khẩu là các chi phí phát sinh trong quá trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá nh chi phí trong quá trình tìm kiếm
nguồn hàng, kí kết hợp đồng, kiểm định, lệ phí hải quan .
b) Xác định giá xuất kho của hàng nhập khẩu
Giá thực tế hàng hoá trong kinh doanh nhập khẩu bao gồm hai bộ phận:
Trị giá mua và chi phí thu mua, vì vậy, khi xuất kho, để tính giá thực tế của
hàng hoá, kế toán phải tách riêng hai bộ phận trên để tính toán.
* Đối với bộ phận trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp tính giá xuất kho sau:
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này,
giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới
đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất, vì vậy lợng hàng xuất
kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Phơng pháp
này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm và áp dụng
với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lần nhập kho của mỗi
danh điểm không nhiều.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định
những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, vì vậy việc tính giá xuất
của hàng hoá đợc làm ngợc với phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Phơng pháp
nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
- Phơng pháp giá hạch toán: Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá
biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá
ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
=
Giá hạch toán hàng hoá
xuất kho
x Hệ số giá hàng hoá
vũ thị việt hà Kế toán 42B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét