Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Hoạt động kinh doanh trong ngành viễn thông



6
PHỤ LỤC 2 80

PHỤ LỤC 3 83

PHỤ LỤC 4 86

PHỤ LỤC 5 87

PHỤ LỤC 6 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102



7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARPU Average Revenue per User
BCC Business Corporation Contract
BOD Board of Directors / Board of Deputy
BOM Board of Managers
CDG Cdma Development Group
CDMA Code Division Multiple Access
CRM Customer relationship management
DSL Digital Subcriber Line
EDGE Enhanced Data rates for Global Evolution
ERP Enterprise Resource Planning
EVDO Evolution Data Only / Evolution Data Optimized
EVN VietNam Electricity
GPRS General Package Radio Service
GPS Global Positioning System
GSM Global System for Mobile communication
3G The Third Generation
HT - Mobile Hanoi Telecom Mobile
JCC Joint Coordination Committee
JRM Joint Resolution Meeting
ROA Return On Assets
ROE Return On Equity
ROS Return on Sales
SLD SK Telecom – LG Electronics - Dong Ah Elecom
SPT SaiGon Postel
VAS Value added services
Viettel The Military Electronic and Telecommunication Company
TDMA Time Division Multiple Access
W-CDMA Wideband Code Division Multiple Access
WTO World Trade Organisation



8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 – Thị trường viễn thơng di động qua các năm
Bảng 2.2 – Vốn đầu tư của các doanh nghiệp cùng ngành:
Bảng 2.3 – Thị phần của S-Telecom
Bảng 2.4 – Doanh thu của S-Telecom
Bảng 2.5 – Doanh thu bán thiết bị đầu cuối
Bảng 2.6 – Doanh thu trung bình trên một th bao (ARPU )
Bảng 2.7 – Doanh cung cấp dịch vụ
Bảng 2.8 – Tổng chi phí qua các năm
Bảng 2.9 – Lãi gộp qua các năm
Bảng 2.10 – Lãi sau chi phí riêng và lãi ròng qua các năm
Bảng 2.11 – Tỷ số hoạt động qua các năm
Bảng 2.12 – Tỷ số sinh lợi (truớc chi phí riêng )qua các năm
Bảng 2.13 – Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng của S-Telecom
Bảng 2.14 – Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ của S-Telecom cơng bố năm 2006
Bảng 2.15 - Các yếu tố kinh tế vĩ mơ của Việt Nam
Bảng 3.1 – Kế hoạch xây dựng tr
ạm năm 2007 của các nhà cung cấp dịch vụ


9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu của S-Telecom
Biểu đồ 2.2
: Cơ cấu doanh thu dịch vụ
Biểu đồ 2.3
Tỷ trọng các khoản mục chi phí
Biểu đồ 2.4
Lãi gộp kinh doanh thiết bị
Biểu đồ 2.5
Lãi gộp kinh doanh dịch vụ
Biểu đồ 2.6
Tỉ trọng tài sản



10
LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Viễn Thơng là ngành then chốt trong phát triển kinh tế quốc gia và xã hội
thơng tin. Trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO – Viễn thơng là một trong
ba ngành (Ngân hàng, Bảo hiểm, Viễn thơng) thu hút sự đầu tư từ nước ngồi nhiều
nhất. Đồng thời thị trường viễn thơng Việt Nam được các chun gia đánh giá là thị
trường đầy tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển đỉnh cao, đặc biệt là ngành
viễn thơng di động.
Trên góc độ của doanh nghi
ệp, thị trường viễn thơng di động có q nhiều biến
động từ chính sách vĩ mơ của Chính Phủ đến sự phát triển quy mơ của thị trường, sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cùng ngành…đòi hỏi doanh nghiệp phải
có những giải pháp mang tính chiến lược và linh hoạt. Để phản ánh được tất cả
những vấn đề trên, tác giả chọn S- Telecom làm trường hợp nghiên cứu cụ thể. Vì
xét về
thị phần, S- Telecom được coi là doanh nghiệp đang phát triển (so với
Vinaphone, Mobifone, Viettel là doanh nghiệp đã phát triển, EVN, HT – mobile là
doanh nghiệp mới phát triển)
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp khả thi để nâng cao hiệu
quả hoạt động của Trung tâm điện thoại di động CDMA ( gọi tắt là S-Telecom).
Các giải pháp này sẽ hướng đến các vấn đề: sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, t
ăng
doanh thu với mức chi phí hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh của S-Telecom
nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng là phát triển hiệu quả và bền vững.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các dịch vụ mà S-Telecom cung cấp, bao gồm: dịch vụ
thoại và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng điện thoại di động tế bào, như
:fax, truyền số liệu, các cuộc gọ
i đường dài quốc tế, truy cập Internet.
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh của S-Telecom, mối quan hệ tương
quan của S-Telecom với thị trường viễn thơng di động Việt Nam từ khi cung cấp
dịch vụ năm 2003 đến nay.


11
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích logic và phân tích trên
quan điểm quản trị tài chính ở góc độ doanh nghiệp. Đồng thời sử dụng mơ hình
SPSS để đánh giá nhận định của người tiêu dùng về dịch vụ của S – Telecom nhằm
tìm kiếm yếu tố tác động đến khách hàng góp phần tạo nên xu hướng biến đổi
doanh thu của S - Telecom.
4. Ý nghĩa khoa học và thự
c tiễn của đề tài nghiên cứu:
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, S- Telecom là doanh nghiệp hoạt động
theo hình thức BCC đã đi vào giai đoạn ổn định (4 năm) có đầy đủ yếu tố của doanh
nghiệp đang phát triển và phải đối mặt với nhiều vấn đề vĩ mơ tác động đến hoạt
động, sẽ rất thích hợp chọn làm trường hợp nghiên cứu điển hình cho các doanh
nghi
ệp đang hoạt động trong ngành viễn thơng. Do vậy nghiên cứu trường hợp S-
Telecom mang ý nghĩa thực tiễn cao.
5. Điểm nổi bật của luận văn
Luận văn phân tích được những đặc điểm tổ chức và vận hành theo hình thức Hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BCC), từ đó đưa ra giải pháp tổ chức hiệu quả hơn cho
S-Telecom cũng như các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức BCC khác.
Đồng thời qua nghiên cứu, đề tài khái qt được mức độ cạnh tranh của thị trường
viễn thơng Việt Nam hiện nay. Từ đó đưa ra những giải pháp cạnh tranh hợp lý cho
doanh nghiệp cũng như là kiến nghị đến Chính Phủ những giải pháp vĩ mơ tạo lập
thị trường viễn thơng bình đẳng và ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
6. Kết cấu luận văn:
Nội dung chính c
ủa luận văn bao gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngành viễn thơng.
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của S- Telecom trong thời gian qua
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của S- Telecom
Kết luận
Phụ lục


1
CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TRONG NGÀNH VIỄN THƠNG
1.1. KHÁI QT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG
NGÀNH VIỄN THƠNG
1.1.1 Khái niệm chung về hiệu quả:
Hiệu quả là kết quả đạt được trong q trình hoạt động đặt trong mối liên hệ với chi
phí nguồn lực đầu vào và các mục tiêu đề ra.
1.1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Trên phương diện tài chính, doanh nghiệp được gọi là hoạt động có hiệu quả khi
doanh nghiệp hoạt động ổn định, kết quả lợi nhuận dươ
ng, thị phần doanh nghiệp có
sự tăng trưởng và hiệu suất lợi nhuận trên vốn ngày càng tăng.
Ngồi ra khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần xét đến mức độ đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra trong từng giai đoạn, những hiệu quả xã hội
mà doanh nghiệp đóng góp vào. (Ví dụ như kích thích các ngành khác phát triển,
đóng góp cho ngân sách và tạo việc làm …)
1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH THƠNG TIN DI ĐỘNG
1.2.1 Doanh thu, chi phí riêng và th bao:
Doanh thu:trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thơng gồm các phần cơ bản:
doanh thu dịch vụ, doanh thu kết nối và doanh thu chuyển vùng quốc tế.
- Doanh thu dịch vụ: là doanh thu thu từ th bao (khách hàng) sử dụng các
dịch vụ của nhà cung cấp.
- Doanh thu kết nối: là doanh thu thu từ doanh nghiệp viễn thơng khác khi
th bao của doanh nghiệp đối tác gọi vào th bao của doanh nghiệp. Do đặc
tính của ngành viễn thơng, ngồi doanh thu dịch vụ thu được từ khách hàng,
nhà cung c
ấp dịch vụ còn thu từ đối tác gọi là doanh thu kết nối. Doanh thu
này được tính theo phút và giá cả do Nhà Nước quy định.


2
- Doanh thu chuyển vùng quốc tế: là doanh thu thu từ các th bao khi đi ra
nước ngồi (những nước có thỏa thuận chuyển vùng với doanh nghiệp) sử
dụng điện

thoại di động của doanh nghiệp để thực hiện cuộc gọi như khi đang
ở Việt Nam mà khơng cần đổi máy di động hoặc đổi số th bao.
Th bao: là đơn vị tính khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp. Một khách
hàng có thể có nhiều số th bao. Do đặc tính thị trường viễn thơng Việt Nam ưa
chuộng hình thức SIM nên phát sinh th bao thực và th bao ảo.
- Th bao thực: là số th bao đã và đang sử dụ
ng dịch vụ được ghi nhận
trên hệ thống. Trong th bao thực có th bao bị cắt một chiều (th bao
chỉ được nhận tin nhắn, cuộc gọi mà khơng được sử dụng bất kỳ dịch vụ nào)
và th bao bị cắt hai chiều dưới ba tháng (là th bao khơng được nhận và
khơng được sử dụng dịch vụ, nói cách khác là khơng còn hoạt động nữa
nhưng chưa đến thời hạn loại bỏ thơng tin khỏ
i hệ thống).
- Th bao ảo: là số th bao khơng sử dụng dịch vụ nhưng khơng thơng báo
cho doanh nghiệp biết và chưa đến hạn huỷ bỏ dữ liệu th bao này trên hệ
thống (rời mạng). Theo quy định số 872/BBCVT ngày 27/04/2007 về việc
th bao bị khóa hai chiều q 3 tháng sẽ buộc phải hủy bỏ thơng tin trên hệ
thống. Chỉ tiêu này rất khó xác định. Đối với các quốc gia khác, khách hàng
muốn sử dụng dịch vụ phả
i ký kết hợp đồng (thường theo phương thức trả sau
và trả trọn gói) nên lượng th bao ảo ít và hầu như khơng có.
Doanh thu trung bình một th bao tạo ra (ARPU: Average Revenue per User –
ARPU) là số tiền doanh nghiệp thu được trung bình trên một th bao thực trong
kỳ. Doanh thu trong kỳ là doanh thu thực tế th bao sử dụng (được ghi nhận trên
hệ thống kỹ thuật).
(ARPU) =
tháng trong quân bìnhvụ dòch phícước sinh phát có baothuê
phí)miễn và mãi khuyến khoảncác gồm bao(không
tháng tronghàngkháchcủasinhphát phícước Tổng



3
1.2.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu
nhập doanh nghiệp để chia
= Tổng doanh thu - Tổng chi phí hoạt động
Tỷ suất lợi nhuận trên tồn bộ tài sản
ROA =
SXKD Vốn
ròngnhuậnLợi

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROS =

thuần thu Doanh
ròngnhuậnLợi

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE =
quân bình hữusở chủ Vốn
ròngnhuậnLợi

Cơ bản, chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lớn hơn 0 là có thể duy trì hoạt động.
Tuy nhiên để xét tính hiệu quả cần phải so sánh chỉ tiêu này với những kết quả đạt
được trong q khứ và với chi phí. Vì vậy cần xét đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên
vốn SXKD và trên doanh thu.
1.2.3 Tỷ số hoạt động
Vòng quay vốn lưu động =
quân bìnhđộng lưu Vốn
thuầnth
uDoanh

Vòng quay hàng tồn kho =
quân bình khotồn Hàng
thuần th
u Doanh

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
quân bìnhđònh cố sản Tài
thuầnthuDoanh

Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản =
quân bìnhsản tài bộToàn
thuầnthuDoanh

Đối với doanh nghiệp viễn thơng, để đảm bảo kế hoạch kinh doanh, lượng th bao
của doanh nghiệp nên ở mức 70% kho số mà doanh nghiệp được phân bổ. Kho số
là tài sản quốc gia, khi kho số được phân bổ cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp
phải đóng phí, phí này được phân bổ vào chi phí hoạt động hàng năm của doanh
nghiệp. Ở góc độ khác, khả năng sở hữu kho số hay lượng đầu số mà doanh nghiệp
được phân bổ là tài sả
n của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi tính giá trị tài sản của


4
doanh nghiệp thì khơng tính đến giá trị những đầu số này (vì khơng có khả năng
chuyển nhượng mua bán giữa các doanh nghiệp). Dù vậy, hiệu quả sử dụng kho số
là một phần khơng thể thiếu khi xét đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.4 Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu
Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu =
kỳtrong thu Doanh
kỳtrongđòi khóNợ

Nợ xấu (nợ khó đòi): do các th bao trả sau sử dụng dịch vụ và thanh tốn vào
cuối kỳ. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ và quy
chế quản lý th bao chưa rõ ràng, th bao trả sau có thể dễ dàng chuyển đổi nhà
cung cấp và vì vậy các th bao trả sau có thể khơng thanh tốn đầy đủ các khoản
phải trả cho nhà cung cấp. Do vậy các khoản này có xác suất biến thành nợ xấu rất
cao (nghĩa là khơng thu đuợ
c nợ).
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
1.3.1.1 Năng lực tài chính:
Đây là yếu tố quyết định đến sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp thơng qua
chiến lược đầu tư và kinh doanh. Năng lực tài chính mạnh cho phép doanh nghiệp
đầu tư những cơng nghệ hiện đại với tiến độ đầu tư nhanh và theo đuổi những chiến
lược cạnh tranh dài hơi.
1.3.1.2 Các yếu tố
nội tại khác
Mơi trường kinh doanh ln ln chuyển động và ngày càng có nhiều yếu tố tác
động đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt. Doanh nghiệp
có thể hoạt động hiệu quả hay khơng phụ thuộc phần lớn vào kế hoạch kinh doanh
và thời điểm triển khai dịch vụ. Chiến lược kinh doanh tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận
dụng được các cơ hội và giảm thiểu những rủi ro do tính b
ất ổn của mơi trường tạo
ra. Một số điểm chính yếu cần quan tâm trong chiến lược kinh doanh:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét