Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu đến năm 2015
5
3.3.1 Quan điểm xây dựng giải pháp 59
3.3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB 60
3.3.2.1 Hình thành các giải pháp qua phân tích ma trận SWOT 60
3.3.2.2 Lựa chọn các giải pháp qua phân tích SWOT 61
Nhóm giải pháp nhằm phát huy thế mạnh và tận dụng cơ hội
3.3.2.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62
3.3.2.2.2 Giải pháp về đầu tư phát triển công nghệ 64
3.3.2.2.3 Đẩy mạnh sự khác biệt và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ 65
Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu và hạn chế nguy cơ
3.3.2.2.4 Giải pháp về vốn 66
3.3.2.2.5 Giải pháp về mở rộng mạng lưới kênh phân phối tại ACB 68
Nhóm giải pháp hỗ trợ
3.3.2.2.6 Giải pháp về hoàn thiện chính sách Marketing, phát triển thương hiệu
ACB 69
3.3.2.2.7 Giải pháp về nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại ACB 71
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74
3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 74
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) 74
3.4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu 75
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 78
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
ACBA : Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản ACB
ACBR : Công ty Cổ phần Địa ốc ACB
ACBS : Công ty Chứng khoán ACB
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á -ASEAN
ALCO : Hội đồng quản lý Tài sản nợ - Tài sản có
APEC : Tổ chức Hợp tác kinh tế Châu Á –Thái Bình Dương
ARGIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam
ATM : Máy rút tiền tự động
Basel I,II : Hiệp ước Basel về hoạt động ngân hàng
CAR : Hệ số an toàn vốn
CN/PGD : Chi nhánh/ Phòng giao dịch
CNTT : Công nghệ
thông tin
CSTT : Chính sách tiền tệ
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
EAB : Ngân hàng Đông Á
EXIMBANK/Exim : Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
FED : Cục dự trữ Liên Bang Mỹ
GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
HAHUBANK : Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
ICB : Ngân hàng Công thương
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
7
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTW : Ngân hàng Trung ương
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PNTR : Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn
ROA : Suất sinh lợi/tổng tài sản
ROE : Suất sinh lợi/vốn tự có
SACOMBANK/Scom : Ngân hàng Sài gòn thương tín
SWIFT : Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng
TCBS : Hệ thống quản trị ngân hàng bán lẻ
TCTD : Tổ chức tín dụng
TECHCOMBANK : Ngân hàng TMCP Kỹ Th
ương
TTS : Tổng tài sản
USD, VND : Đô la Mỹ, Đồng Việt Nam
VCB : Ngân hàng Ngoại thương
WEF : Diễn đàn kinh tế Thế giới
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô 05
Bảng 2.1
:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ACB
22
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu hoạt động của ACB từ 2001-2006 24
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động năm 2007 của ACB 25
Bảng 2.4: Số lượng cán bộ nhân viên ACB tính đến 31/12/2006 27
Bảng 2.5: So sánh qui mô vốn, khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, ACB
với một số NH trên thế giới và trong khu vực 29
Bảng 2.6: Tăng trưởng quy mô của ACB 30
Bảng 2.7: Khả năng sinh lời (%) của ACB 30
Bảng 2.8: Biểu đồ tăng trưởng tín dụ
ng 31
Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)của ACB 37
Bảng 2.10: Tóm tắt số liệu về tình hình hoạt động của các đối thủ và ACB 45
Bảng 2.11: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của ACB với các đối thủ 48
Bảng 2.12: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 52
Bảng 2.13: Ma trận SWOT 61
Bảng 3.14: Cơ cấu tăng vốn điều lệ 67
9
LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu lý do chọn đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại, và diễn ra mạnh mẽ trên
nhiều lĩnh vực, biểu hiện xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh tế. Để bắt kịp
với xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế: gia
nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA), ký kết
hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, trở thành Thành viên thứ 150 của Tổ
chức thương mại thế giới (WTO), và tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế
cũng như các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương khác. Trong bối
cảnh chung đó của cả nền kinh tế, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam sẽ
phải đối mặt với những thách thứ
c như thế nào, tận dụng cơ hội ra sao và biến thách
thức thành cơ hội để không phải thua thiệt trên “sân nhà”. Điều này đòi hỏi hệ thống
NHTM phải chủ động nhận thức và sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập và
cạnh tranh này.
Có thể nói, Ngân hàng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm và phải
mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết gia nhập tổ chức thươ
ng mại thế giới
WTO, hệ thống ngân hàng Việt Nam được xếp vào diện các ngành chủ chốt, cần
được tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Để giành thế chủ động trong
tiến trình hội nhập, Việt Nam cần xây dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, đủ
năng cạnh tranh, hoạt động có hiệu quả cao, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn
các nguồn vốn trong xã hội và mở r
ộng đầu tư. Việc này đòi hỏi sự nổ lực nhiều
mặt từ phía Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, và chính nội tại các ngân hàng thương
mại.
10
Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam,
Ngân hàng Á Châu cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh như thế nào để phát
triển
bền vững trong xu thế hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu đến năm 2015” được tôi
chọn làm luận văn Thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh, tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội
nhập ngân hàng nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh, điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ACB.
- Hình thành giải pháp nh
ằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB trong
xu thế hội nhập.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề về lý luận của cạnh tranh trong hội nhập kinh
tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động của ACB. Trên cơ sở đó hình thành giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên c
ứu:
- Chủ yếu dựa vào kiến thức của các môn học như: quản trị kinh doanh
quốc tế, lý thuyết tài chính tiền tệ, quản trị nhân sự, quản trị tài chính,
quản trị chiến lược, quản trị marketing, và vận dụng những hiểu biết thực
tế.
11
- Việc phân tích các số liệu theo phương pháp duy vật lịch sử và thống kê
mô tả dựa vào các số liệu thống kế, các số liệu báo cáo của Ngân hàng
Nhà nước và của các Ngân hàng thương mại.
5. Ý nghĩa thực tiển của đề tài nghiên cứu:
Đưa ra các giải pháp vào thực hiện trong thực tế để góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á so với các Ngân hàng Thương
mại c
ổ phần khác có cùng đặc điểm về quy mô hoạt động.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
có 79 trang bao gồm các chương sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Á
Châu
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng
Á Châu đến năm 2015
.
12
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CẠNH TRANH
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH
1.1.1 Năng lực cạnh tranh:
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm không mới song nội hàm của nó được xác
định rất phong phú và gắn liền với những phạm vi và hoạt động cụ thể. Trên thực tế
có nhiều cách tiếp cận như sau:
- Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng cạnh tranh của quốc gia,
ngành, và doanh nghiệp.
- Theo diễ
n đàn kinh tế thế giới WEF 1997 nêu ra: “Năng lực cạnh tranh của một
quốc gia là khả năng đạt, duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể
chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”.
- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OCED) với cách tiếp cận về khả năng tạo
ra việc làm, thu nhập, diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp nêu ra r
ằng:
“Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng
trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
- Tại báo cáo về sức cạnh tranh quốc tế của Hoa Kỳ: “Năng lực cạnh tranh là năng
lực của một công ty, một nước trong việc sản xuất ra của cải trên thị trường thế giới
nhiều h
ơn đối thủ cạnh tranh của nó.”
- Theo quan điểm của Michael Porter, năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc
vào khả năng khai thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm có giá trị
thấp và có sự dị biệt của sản phẩm, tức bao gồm các yếu tố vô hình.
- Trong khi đó, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong cuốn “Thị trường, chiến
lược, c
ơ cấu” lại cho rằng, nếu như doanh nghiệp chỉ chú trọng đến giá trị gia tăng
nội sinh, tức giá trị gia tăng được tạo ra từ sự chênh lệch giữa giá bán và giá thành
hàng hóa, dịch vụ thì đến một lúc nào đó những nỗ lực của doanh nghiệp sẽ trở nên
vô nghĩa do các doanh nghiệp hầu như được tiếp cận các nguồn yếu tố đầu vào gần
như tương đươ
ng nhau trong quá trình toàn cầu hóa hoặc là do những yếu tố đến từ
13
khách hàng. Khi đó, năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc nhiều vào giá trị gia
tăng ngoại sinh trên cơ sở mở rộng tầm nhìn hướng về thị trường và khách hàng.
Như vậy, theo thời gian, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Nhưng, tựu trung lại, năng lực cạnh tranh của một doanh
nghiệp thông qua khả năng tạo lập, duy trì lợi nhuận và thị ph
ần trên thị trường, khả
năng vượt trội trong bản thân nội tại doanh nghiệp đó so với các doanh nghiệp đối
thủ. Ở đó, sự vượt trội trong bản thân nội tại doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp
có thể huy động được tối đa nguồn lực bên trong và khai thác triệt để những yếu tố
thuận lợi từ môi trường bên ngoài để vươn đến một vị thế nhấ
t định trên thị trường.
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh:
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, trước hết cần phải xác
định những lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho
doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế
mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ
cạnh tranh.
Theo giáo sư Michael Porter, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện
ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: tức là theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.
Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong
quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh
nghiệp tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp s
ự hiện diện
của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ.
- Sự khác biệt hóa: tức là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay
quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác
biệt này có thể thể hiện dưới nhiều hình thức, như: sự điển hình về thiết kế hay danh
tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuấ
t, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng
lưới bán hàng.
14
1.1.3 Sự khác nhau giữa cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng với cạnh
tranh trong lĩnh vực khác:
Do đối tượng kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ tài chính, liên quan đến tiền và
hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống, hơn nữa các hoạt động ngân hàng có tính
liên kết chặt chẽ dẫn đến cạnh tranh trong hoạt động NH có một số điểm khác biệt
so với cạnh tranh trong các lĩnh vực khác. Đó là:
- Cạnh tranh trong điều ki
ện chịu sự chi phối mạnh mẽ của các chính sách tài
chính, tiền tệ của Nhà nước, chịu sự tác động không chỉ của các biến động kinh tế vĩ
mô như lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế.
- Sự lớn mạnh của đối thủ cạnh tranh trong hoạt động NH không đồng nghĩa với
nhất thiết triệt hạ đối thủ mà thậm chí sự lớn mạ
nh của đối thủ lại là điều kiện để
cho hệ thống NH phát triển. Ví dụ: sự phát triển của các tổ chức bảo hiểm sẽ tạo ra
nguồn tiền gửi quan trọng cho các NH.
- Sự phá sản của một NH dẫn đến hiệu ứng lan truyền và tai họa cho nền kinh tế,
thậm chí cho cả một khu vực ( khủng hoảng tiền tệ ở các nước
Đông Nam Á năm
1997 và Mehico, Brazin đã cho thấy điều đó). Do vậy, cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng không phải là cuộc chiến một mất một còn giữa các ngân hàng.
- Đặc điểm của sản phẩm NH, mà biểu hiện rõ nhất trong thanh toán chẳng hạn,
quá trình cung cấp sản phẩm không chỉ cho một ngân hàng thực hiện mà phải thông
qua NH khác, do vậy mặc dù cạnh tranh nhưng các NH vẫn phải có sự hợp tác với
nhau để ho
ạt động trong quá trình cung ứng sản phẩm.
1.2 CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM
Từ sự khác biệt cơ bản về đối tượng kinh doanh và tính chất hoạt động, các
yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh trong hệ thống NHTM cũng sẽ có những điểm
khác biệt so với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét