3
thuốc mang đi kiểm tra thành phần hóa học, cơ tính của mối hàn, bằng máy phân
tích quang phổ phát xạ đợc kết quả phân tích bằng thực nghiệm nh sau:
+ Thành phần hóa học của mối hàn:
Loại dây hàn Thành phần hóa học
C Si Mn P S
NA 71T1
0,05
0,45
1,45
0,013
0,01
+ Thành phần cơ tính kim loại của mối hàn:
Giới hạn chảy
R
e
(N/mm
2
)
Độ bền kéo
R
m
(N/mm
2
)
Độ dãn dày
A
5
(%)
Độ dai va đập
ISO-V(J) 20
0
C
540
580
22
47
Qua quá trình phân tích thử nghiệm dây hàn lõi thuốc mạ đồng nền Rutile
có độ ngấu cao tại mọi vị trí hàn mà không cần phải thay đổi các thông số hàn.
Mối hàn có bề mặt đẹp và tính chất cơ lý tính cao. Dùng trong đóng tầu, kết cấu
đờng ống, giàn khoan, chế tạo máy và nồi hơi, bồn áp lực.
2. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm mẫu dây hàn đặc ER 70S-6.
Dây hàn đặc ER 70S-6 hàn mọi vị trí với độ lắng và độ ngấu cao, hồ quang
ổn định, ít bắn tóe manh lại mối hàn đẹp, độ bền cơ lý cao. Sản xuất thử nghiệm
mẫu dây hàn đặc ER 70S-6 trải qua các công đoạn sau:
2.1. Công đoạn kiểm tra phôi thép.
Phối thép sau khi nhập về đợc nhập vào kho đều phải kiểm tra về thành
phần hóa học trên máy phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử. Từ kết quả phân
tích đợc trên máy ta có thể xác định đợc loại phôi đó sẽ đa vào sản xuất cho
loại dây hàn nào. Dới đây là những thông số về thành phần hóa học của phôi
thép áp dụng cho từng loại dây hàn hồ quang chìm, dây hàn CO
2
.
a, Đối với sản xuất dây hàn hồ quang chìm thành phần hóa học phải đạt:
- C: 0,1% - P: 0,02% - Cr: 0,05%
- Si: 0,1% - S: 0,02% - Ni: 0,01%
- Mn: 1,65 2,0% - Cu: 0,05% - As: 0,015%
b, Đối với sản xuất dây hàn CO
2
thành phần hóa học phải đạt:
- C: 0,1% - P: 0,02% - Cr: 0,05%
- Si: 0,8 - 0,85% - S: 0,02% - Ni: 0,01%
4
- Mn: 1,65 - 1,95% - Cu: 0,05% - As: 0,015%
Sau khi ta đã lạ chọn phôi nguyên vật liệu phù hợp để sản xuất cho từng
loại dây hàn ta có cho phôi thép đợc chuốt nhỏ dần qua các block để đợc
đờng kính theo đúng yêu cầu sau đó ta chuyển sang công đoạn mạ đồng, giai
đoạn này rất quan trọng quyết định chất lợng của sản phẩm. Trong giai đoạn
này ta phải luôn phân tích hàm lợng đồng trong bể mạ.
ơ
2.2. Công đoạn phân tích hàm lợng đồng trong bể mạ đồng
- Nồng độ đồng kim loại hiện tại trong bể mạ không nhỏ hơn 10 g/l tơng
đơng với 40 g/l CuSO
4
.5H
2
O.
Trong quá trình kiểm tra, nếu hàm lợng đồng trong bể nhỏ hơn nồng độ
yêu cầu của bể thì phải báo cáo kết quả phân tích cho ngời phụ trách bể mạ đó
để có kế hoạch tính toán bổ sung dung dịch vào để đạt đợc nồng độ yêu cầu
của bể mạ.
- Tính toán:
+ Dựa vào thể tích của bể, nồng độ yêu cầu của bể mạ
+ Lấy kết quả phân tích đợc sau đó sẽ lợng đồng cần bổ sung vào bể.
Dựa vào cách tính trên lập thành bảng điều chỉnh lợng đồng cần bổ sung.
CuSO
4
.5H
2
O hiện tại trong bể
(g/l)
CuSO
4
.5H
2
O cần bổ sung
(Kg)
40 0
35 2
30 4
25 6
20 8
15 10
10 12
Sau khi dây đã đợc mạ nhờ qua các bề mạ đợc cuộn vào các rulô có khối
lợng 800kg.
2.3. Công đoạn kiểm tra độ bám dính của đồng
Không có phần thử về chất lợng thực của đồng về độ bám của đồng vì vậy
phơng pháp kiểm tra độ bám dính của đồng là lấy một đoạn dây150mm đợc
lấy ở phần kéo đang gia công uốn thành hình cong với đầu dây quấn quanh, nếu
5
thấy không có hiện tợng bong vảy mà bằng mắt thờng ta quan sát thấy thì đó là
dây có độ bám dính của đồng là tốt. Khi kiểm tra mà thấy có hiện tợng bong vảy
nhiều hoặc có độ giãn trên bề mặt của dây thì đó là độ bám dính của đồng kém.
ơ
2.4. Công đoạn kiểm tra thành phần hóa học, đong gói sản phẩm.
a. Kiểm tra tiêu chuẩn dây:
- Kiểm tra đờng kính dây
- Kiểm tra độ ô van của dây theo độ cho phép:
Dây(mm)
Độ ô van cho phép max(mm)
0,8 0,005
0,9 0,005
1,0 0,007
1,2 0,01
- Kiểm tra độ bóng của dây
- Kiểm tra độ bám dính của lớp mạ
- Lấy một cuộn dây mang đi hàn và kiểm tra thành phần kim loại mối hàn
bằng máy phân tích quang phổ
* Kiểm tra quá trình đóng gói:
- Kiểm tra độ khít của cuộn dây
- Kiểm tra khối lợng cuộn dây
- Kiểm tra phần điều chỉnh đợc thể hiện trên các đờng kính dây tơng
ứng, các trị số đó phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Bảng điều chỉnh WAP
Dây(mm) Wap(mm)
Pich(mm)
0,6 500 Max 10 mm
0,7 600 Max 10 mm
0,8
700 ữ 800
Max 15 mm
0,9
800 ữ 900
Max 15 mm
1,0
900 ữ 1000
Max 15 mm
1,2
1000 ữ 1100
Max 15 mm
1,6
1100 ữ 1200
Max 15 mm
6
Sau khi ta kiểm tra chất lợng dây bằng phơng pháp không phá hủy đạt
chất lợng sản phẩm, ta phải mang ra đóng gói ngay bằng máy đóng gói hút
chân không đảo bảo chất lợng sản phẩm không bị hút ẩm. Đóng gói dây hàn là
phải đóng kín không để không khí vào sản phẩm, bền, đẹp, nhãn mác và thông
số kỹ thuật phải đúng qui định và đầy đủ. Hệ thống bảo quản trong kho thoáng
mát đặc biệt không đợc đặt chồng chéo các gói que hàn lên nhau. Từ đó đảm
bảo cho chất lợng dây hàn không bị thay đổi trong thời gian dài ở bên kho thành
phẩm.
Đối với mỗi loại sản phẩm trớc khi xuất xởng đều phải đợc kiểm tra dây
hàn xem chất lợng có đạt tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật không.
Phải kiểm tra lại lần cuối về bề mặt sản phẩm dây hàn, trọng lợng mỗi hộp
dây hàn có đủ không trớc khi bán ra ngoài thị trờng.
Dây hàn đợc ngời thợ hàn đem hàn thử để đánh giá chất lựơng của từng
loại sản phẩm. Các tính chất kỹ thuật trong quá trình hàn đánh giá:
+ Khả năng đốt cháy hồ quang có tốt không.
+ Khi hàn mối hàn có hình dạng thế nào.
+ Khi hàn hồ quang có cháy ổn định không.
+ Khi hàn bề mặt của mối hàn nh thế nào
+ Khi hàn lớp xỉ phủ trên bề mặt và khả năng xỉ bong dễ hay khó.
+ Khi hàn hồ quang bắn tóe nh thế nào
+ Khả năng tạo lại hồ quang khi hàn dễ hay khó.
+ Kiểm tra vết nứt trên bề mặt mối hàn.
+ Kiểm tra độ cứng của mối hàn
+ Kiểm tra thành phần hóa học mối hàn.
Khi sản phẩm dây hàn đợc hoàn thiện, sẽ đợc ngời cán bộ kỹ thuật
mang đi hàn thử thành phần hóa học trên máy quang phổ để xác định thành phần
hóa học trên mối hàn. Sau đó căn cứ vào chỉ tiêu chất lợng của đăng kiểm cấp
để đánh giá sản phẩm. Các chỉ tiêu chính trong kiểm tra thành phần hóa học của
mối hàn:
+ Thành phần hóa học của mối hàn dây hàn khí bảo vệ:
Loại dây hàn Thành phần hóa học
C Si Mn P S
NA 70S
0,012 0,8 1,4 0,025 0,025
+ Thành phần cơ tính kim loại của mối hàn dây hàn khí bảo vệ:
7
Giới hạn chảy
R
e
(N/mm
2
)
Độ bền kéo
R
m
(N/mm
2
)
Độ dãn dầy
A
5
(%)
Độ dai va đập
ISO-V(J) 20
0
C
430 540 22 47
+ Thành phần hóa học của mối hàn dới lớp thuốc:
Loại dây hàn Thành phần hóa học
C Si Mn P S
NA EH14
0,12 0,25 1,45 0,015 0,015
+ Thành phần cơ tính kim loại của mối hàn
dới lớp thuốc
:
Giới hạn chảy
R
e
(N/mm
2
)
Độ bền kéo
R
m
(N/mm
2
)
Độ dãn dầy
A
5
(%)
Độ dai va đập
ISO-V(J) 20
0
C
430 480 ữ 660 22 47
Sản phẩm của chúng ta đã ngày càng thâm nhập vào đợc thị trờng, đợc
nhiều huy chơng vàng trong những kỳ triển lãm tại hội chợ.
3. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm que hàn E 6013.
3.1, Công đoạn kiểm tra phôi thép
Phối thép sau khi nhập về đợc nhập vào kho và có sự kiểm tra về thành
phần hóa học trên máy phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử. Từ kết quả phân
tích đợc trên máy ta có thể xác định đợc loại phôi đó sẽ đa vào sản xuất cho
loại que hàn E6013. Dới đây là những thông số về thành phần hóa học của phôi
thép áp dụng cho từng loại que hàn.
Đối với sản xuất que hàn E 6013 các thành phần hóa học phải đạt:
- C: 0,1% - P: 0,03% - Cr: 0,2%
- Si: 0,1% - S: 0,03% - Ni: 0,2%
- Mn: 0,4 0,65% - Cu: 0,2% - As: 0,015%
3.2. Công đoạn nắn thẳng và cắt phôi thép
Phôi sau khi ra khỏi máy kéo khô kiểm tra bề mặt phôi thép, đờng kính
phôi của từng loại que hàn xem đờng kính có nằm trong giới hạn dung sai cho
phép. Dung sai đờng kính của từng loại lõi que cụ thể nh sau:
Đờng kính / Độ dài
(mm)
Dung sai
(mm)
Tạp chất
(gr/ m
2
)
8
2,50/ 350 - 0,06
3,00
3,25/ 350 - 0,075
3,00
4,00/ 400 - 0,075
3,50
5,00/ 450 - 0,075
3,50
3.3. Công đoạn trôn ớt thuốc hàn E 6013.
Dung tích máy trộn ớt 150 lít thì chỉ đợc phép đa hỗn hợp thuốc sau khi
đã trộn khô (là 100 kg/ lần trộn ớt) cân phải tuyệt đối chính xác cho quá trình
trộn ớt, Nớc thủy tinh Kali đợc đong chính xác rồi đổ vào máy trộn ớt đã có
thuốc chờ sẵn, ban đầu cho vào khoảng 80% thể tích nớc thuỷ tinh, trộn trong 5
phút sau đó kiểm tra độ liên kết, nếu cha đạt thì thêm lợng còn lại vào và trộn
tiếp. Tổng thời gian trộn ớt trong máy khoảng 15 phút.
Sau khi trộn phải ép thử trên máy ép 17 tấn với áp suất thích hợp. áp suất
này đợc áp dụng cho máy ép 250 tấn trên dây chuyền sản xuất.
Lu ý: Từ máy trộn ớt đến máy ép 70 tấn và máy ép 250 tấn nếu thuốc
không đợc sử dụng ngay phải giữ độ ẩm cho thuốc đã trộn ớt bằng cách phủ
vải ẩm lên mặt thuốc hoặc bảo quản luôn trong máy trộn ớt.
STT Tên sản phẩm
Khối lợng thuốc hàn trộn sẵn
(Kg)
Thể tích nớc thuỷ tinh
(Lít)
1 E 6013 100,00
20 ữ 25
3.4. Công đoạn ép đùn máy ép 250 tấn.
Trớc khi ép trên máy ép 250 tấn phải điều chỉnh máy đúng theo đờng
kính que hàn, độ dầy lớp bọc, ép thử xem áp suất nào là tốt nhất và khi đã chọn
đợc áp suất ổn định mới sản xuất. Sau khi que ra khỏi máy ép 250 tấn phải đợc
kiểm tra độ đồng tâm, độ kết dính thuốc lên que hàn, độ nhẵn mịn trên bề mặt
que hàn, độ dầy của lớp thuốc có nằm trong giới hạn cho phép không nếu độ dầy
lớp bọc lớn hơn bảng giới hạn thì phải thay đầu ép khác với các thông số cụ thể
sau:
+ Đối với que hàn E 6013
Đờng kính/ dài
(mm)
Độ dầy lớp
thuốc bọc (mm)
Tỷ lệ thuốc
hàn
áp suất ép
(bar)
Độ lệch
tâm (%)
2,50/ 350
3,95 ữ 4,05 1,58 ữ 1,6 160 ữ 190
8
3,25/ 350
4,85 ữ 4,95 1,5 ữ 1,52 170 ữ 200
10
9
4,00/ 400
6,00 ữ 6,10 1,5 ữ 1,52 180 ữ 200
12
5,00/ 450
7,55 ữ 7,65 1,5 ữ 1,52 180 ữ 200
15
Que hàn sau khi ép đợc đa tới thiết bị chải đầu, đuôi kẹp của que hàn,
sau đó đợc xếp lên giá đỡ, sấy ra ngoài không khí.
3.5. Công đoạn sấy que hàn.
Với sản xuất que hàn sau khi que hàn đợc ép từ máy ép 250 tấn thì que
hàn đợc sấy ngoài không khí và tùy thuộc vào từng loại đờng kính mà ta có thời
gian sấy khác nhau, nhiệt độ ngoài không khí từ: 15 ữ 250
0
C, độ ẩm W: 50 ữ 70%
thời gian sấy ngoài không khí đợc qui định nh sau:
+ Đối với que hàn. E 6013
Đờng kính/ dài
(mm)
Thời gian
(h)
2,50/ 350
36 ữ 48
3,25/ 350
48 ữ 60
4,00/ 400
60 ữ 72
5,00/ 450
72 ữ 84
Que hàn sau khi đã đợc sấy khô ngoài sẽ đợc đa vào trong lò sấy và
đợc sấy với nhiệt độ thích hợp cho từng loại que hàn, đờng kính, khi đa que
hàn vào sấy từng mẻ với một khối lợng nhất định và phải kiểm tra để vỏ bọc que
hàn không bị nứt, nếu vỏ bọc que hàn bị nứt dọc theo độ dài của que thì đó là do
sấy và phải để ngoài không khí lâu hơn hoặc tăng nhiệt độ trong quá trình sấy
phải dài hơn. Thời gian sấy que hàn phụ thuộc vào độ dày của lớp bọc que hàn
và khối lợng cho vào mỗi lợt để sấy. Dới đây là bảng thông số cho quá trình
sấy trong lò sấy.
+ Đối với que hàn. E 6013
/ L
(mm)
Nhiệt độ sấy
t
0
C
thời gian sấy
(Phút)
Thời gian giữ
100
0
C (phút)
2,50/ 350 100 60 20
3,25/ 350 100 60 30
4,00/ 400 100 60 40
5,00/ 450 100 60 45
10
Sau khi sản phẩm đã sấy đủ về nhiệt độ cũng nh thời gian sấy trong lò,
chế độ đèn báo quá nhiệt sẽ hoạt động lúc đó ngời công nhân vận hành dừng
hoạt động của lò sấy, đồng thời mở cửa tủ sấy cho nhiệt độ trong tủ sấy nguội
dần, lúc đó ta kéo xe ra khỏi cửa tủ sấy để ngoài không khí, để nguội đến nhiệt
độ môi trờng, ta mới có thể cho vào đóng gói.
3.6. Công đoạn đóng gói que hàn.
Sau khi những sản phẩm que hàn đã đợc sấy đạt yêu cầu, ta phải mang
ra đóng gói ngay đảm bảo chất lợng sản phẩm không bị hút ẩm. Đóng gói que
hàn là phải đóng kín không để không khí vào sản phẩm, bền, đẹp, nhãn mác và
thông số kỹ thuật phải đúng quy định và đầy đủ. Hệ thống bảo quản trong kho
thoáng mát đặc biệt không đợc đặt chồng chéo các gói que hàn lên nhau. Từ đó
đảm bảo cho chất lợng que hàn không bị thay đổi trong thời gian dài ở bên kho
thành phẩm.
3.7. Kiểm tra thành phần hóa học, cơ tính sản phẩm que hàn.
Đối với mỗi loại sản phẩm trớc khi xuất xởng đều phải đợc kiểm tra que
hàn xem chất lợng có đạt tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật không.
Phải kiểm tra lại lần cuối về độ dầy lớp thuốc bọc lên que hàn, độ đồng
tâm, xem bề mặt thuốc hàn có nhẵn bóng không, trọng lợng mỗi hộp que có đủ
không trớc khi bán ra ngoài thị trờng.
Que hàn đợc ngời thợ hàn đem hàn thử để đánh giá chất lựơng của từng
loại sản phẩm. Các tính chất kỹ thuật trong quá trình hàn đánh giá:
+ Khả năng đốt cháy hồ quang có tốt không.
+ Khi hàn mối hàn có hình dạng thế nào.
+ Khi hàn hồ quang có cháy ổn định không.
+ Khi hàn bề mặt của mối hàn nh thế nào
+ Khi hàn lớp xỉ phủ trên bề mặt và khả năng xỉ tự bong dễ hay khó.
+ Khi hàn hồ quang bắn tóe nh thế nào
+ Khả năng tạo lại hồ quang khi hàn dễ hay khó.
+ Kiểm tra vết nứt trên bề mặt mối hàn.
+ Kiểm tra độ cứng của mối hàn
+ Kiểm tra thành phần hóa học mối hàn
Khi sản phẩm que hàn đợc hoàn thiện, sẽ đợc ngời cán bộ kỹ thuật
mang đi hàn thử thành phần hóa học trên máy quang phổ để xác định thành phần
hóa học trên mối hàn. Sau đó căn cứ vào chỉ tiêu chất lợng của đăng kiểm cấp
11
để đánh giá sản phẩm. Các chỉ tiêu chính trong kiểm tra thành phần hóa học của
mối hàn:
Đối với que hàn E6013:
STT Nguyên tố kim loại Thành phần hóa học
1 C
0,09
2 Si
0,15 ữ 0,40
3 Mn
0,40 ữ 0,65
4 P
0,03
5 S
0,03
+ Kiểm tra độ bền cơ tính của các sản phẩm:
Đối với từng loại sản phẩm đều phải đợc kiểm tra độ bền cơ tính của mối
hàn để đánh giá chất lợng, tiêu chuẩn từng loại sản phẩm, dới đây là những
thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn của từng loại que hàn:
+ Đối với que hàn E6013:
Giới hạn chảy
R
e
(N/mm
2
)
Độ bền kéo
R
m
(N/mm
2
)
Độ dãn dài
A
5
(%)
Độ dai va đập
ISO-V(J) 0
0
C
380 500 ữ 550 22 47
Sản phẩm sau khi kiểm tra thành phần hóa học cơ lý tính đạt chất lợng
sản phẩm, lúc đó sản phẩm có thể xuất xởng.
4. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm que hàn E 7016.
Loại que hàn này mang lại mối hàn độ bền cơ lý cao, dùng nhiều trong các
nhà máy công nghiệp, xởng thủ công để hàn thép thờng và thép hợp kim thấp,
có khả năng hàn tốt đối với mọi vị trí hàn trần, hồ quang mạnh, độ ngấu cao, ít
bắn tóe, mối hàn đẹp, không rỗ khí.
4.1. Công đoạn kiểm tra phôi thép
Phối thép sau khi nhập về đợc nhập vào kho, và có sự kiểm tra về thành
phần hóa học trên máy phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử. Từ kết quả phân
tích đợc trên máy ta có thể xác định đợc loại phôi đó sẽ đa vào sản xuất cho
loại que hàn E 7016. Dới đây là những thông số về thành phần hóa học của phôi
thép áp dụng cho từng loại que hàn.
Đối với sản xuất que hàn E 7016 các thành phần hóa học phải đạt:
12
- C: 0,04 0,08% - P: 0,015% - Cr: 0,2%
- Si: 0,01 0,1% - S: 0,015% - Ni: 0,2%
- Mn: 0,45 0,65% - Cu: 0,05% - As: 0.015%
4.2. Công đoạn nắn thẳng và cắt phôi thép
Phôi sau khi ra khỏi máy kéo khô kiểm tra bề mặt phôi thép, đờng kính
phôi của từng loại que hàn xem Đờng kính có nằm trong giới hạn dung sai cho
phép. Dung sai đờng kính của từng loại lõi que cụ thể nh sau:
Đờng kính / Độ dài
(mm)
Dung sai
(mm)
Tạp chất
(gr/ m
2
)
2,50/ 350 - 0,06
3,00
3,25/ 350 - 0,075
3,00
4,00/ 400 - 0,075
3,50
5,00/ 450 - 0,075
3,50
4.3. Công đoạn trôn ớt thuốc hàn E 7016.
Dung tích máy trộn ớt 150 lít thì chỉ đợc phép đa hỗn hợp thuốc sau khi
đã trộn khô (là 100 kg/ lần trộn ớt) cân phải tuyệt đối chính xác cho quá trình
trộn ớt, nớc thủy tinh Kali đợc đong chính xác rồi đổ vào máy trộn ớt đã có
thuốc chờ sẵn, ban đầu cho vào khoảng 80% thể tích nớc thuỷ tinh, trộn trong 5
phút sau đó kiểm tra độ liên kết, nếu cha đạt thì thêm lợng còn lại vào và trộn
tiếp. Tổng thời gian trộn ớt trong máy khoảng 15 phút.
Sau khi trộn phải ép thử trên máy ép 17 tấn với áp suất thích hợp. áp suất
này đợc áp dụng cho máy ép 250 tấn trên dây truyền sản xuất.
Lu ý: Từ máy trộn ớt đến máy ép 70 tấn và máy ép 250 tấn nếu thuốc
không đợc sử dụng ngay phải giữ độ ẩm cho thuốc đã trộn ớt bằng cách phủ
vải ẩm lên mặt thuốc hoặc bảo quản luôn trong máy trộn ớt.
STT Tên sản phẩm
Khối lợng thuốc hàn trộn sẵn
(Kg)
Thể tích nớc thuỷ
tinh (Lít)
1 E 7016 100,00
15 ữ 20
4.4. Công đoạn ép đùn máy ép 250 tấn.
Trớc khi ép trên máy ép 250 tấn phải điều chỉnh máy đúng theo đờng
kính que hàn, độ dầy lớp bọc, ép thử xem áp suất nào là tốt nhất và khi đã chọn
đợc áp suất ổn định mới sản xuất. Sau khi que ra khỏi máy ép 250 tấn phải đợc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét