Khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân tố số lợng ngời ta thờng cố định
nhân tố chất lợng ở kì gốc. Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất l-
ợng thì ngời ta cố định nhân tố số lợng ở báo cáo. Chỉ số có nhiều tác dụng
khác nhau tuỳ theo từng loại:
Chỉ số dùng để phản ánh sự biến độn của hiện tợng qua thời gian gọi là
chỉ số thời gian.
Chỉ số phản ánh sự biến động của phần tử qua không gian (địa phơng A
với địa phơng B) gọi là chỉ số không gian.
Chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi là chỉ số kế hoạch.
Ngoài ra chỉ số cần đợc dùng để phân tích vai trò ảnh hởng biến động của
từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tợng.
c. Phân loại chỉ số.
* Theo phạm vi tính toán:
. Chỉ số đơn (chỉ số cá thể) nêu nên sự biến động của từng đơn vị cá biệt.
+ Chỉ số đơn về giá hàng hoá
i
p
=
+ Chi số đơn về lợng hàng hoá tiêu thụ.
i
q
=
Trong đó:
: Là giá cả các loại hàng hoá ở kì gốc và kỳ nghiên cứu
: là số lợng các loại hàng hoá ở kì gốc và kì nghiên cứu
. Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung): là chỉ số phản ảnh sự biến động của
hiện tợng phức tạp gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử khác nhau.
* Theo nội dung chỉ số phản ánh:
. Chỉ số phát triển:
+ Chỉ số đơn về giá và sản lợng.
i
p
=
i
q
=
+ Chỉ số phát triển tổng hợp về giá
của Lac peyres (1864)
5
=
00
01
2
qP
qP
I
p
Với Ip: là chỉ số tổng hợp về giá.
Po, P1: là giá cả mỗi mặt hàng kì gốc và kì nghiên cứu .
qo : là số lợng hàng hoá kì gốc (nó đóng vai trò là nguyên số).
của Paesches (1874).
=
10
11
qP
qP
I
p
p
Với : q
1
: Là số lợng hàng hoá ở kì nghiên cứu
(đóng vai trò là quyền số)
của Paische (1921)
==
00
11
00
01
1
.*
qP
qP
qP
qP
III
p
pp
F
p
áp dụng chỉ số về giá của Pische khi có sự sai lệch đáng kể giữa :
p
I
1
và
p
p
I
Ta cũng có thể dựa vào chỉ số đơn về giá (i p) để xác định chỉ số tổng
hợp về giá bằng cách biến đổi công thức của
p
I
1
và
p
p
I
và ta sẽ đợc:
100
.
.
0
0
==
Di
diI
p
p
L
p
với
=
00
00
0
qp
qp
d
và D
0
= d
0
.100
==
i
pp
p
p
D
i
d
i
I
.
1
100
.
1
1
1
với
=
ii
ii
i
qp
qp
d
và D
i
= d
i
. 100
Thực chất chỉ số tổng hợp vì giá cả là trung bình cộng gia quyền hoặc
trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá cả (trong đó quyền số
có thể là doanh thu kì gốc ON tỉ trọng doanh thu là gối)
+ Chỉ số tổng hợp về lợng hàng hoá tiêu thụ
của Lac peyres
6
=
00
0
pq
pq
I
i
L
q
quyền số là p
0
của Paasche :
=
i
ii
P
q
pq
pq
I
0
của Fische :
p
q
L
q
F
q
III .
=
Chỉ số này dùng khi Iq
L
và Iq
P
có sự khác biệt rõ rệt.
Ta cũng có thể dựa vào các Vq để tính chỉ số tổng hợp về lợng hàng hoá
* Chỉ số không gian,
+ Chỉ số đơn về giá và sản lợng:
i
p
=
i
q
=
Trong đó:
q(A/B) chỉ số giá cả của loại hàng hoá nào đó ở địa phơng A so với
địa phơng B
q(A/B) là chỉ số sản lợng hàng hoá nào đó ở địa phơng A so với địa
phơng B.
là sản lợng từng loại của địa phơng A và B
là giá cả từng loại của địa phơng A và B
+ Chỉ số tổng hợp:
về giá cả:
I
P(A/B)
=
về lợng hàng hoá tiêu thụ.
I
q(A/B)
=
B
A
qP
qP
.
.
BA
BBAA
qq
qPqP
P
+
+
=
*Chỉ số kế hoạch về giá thành sản phẩm
+ Chỉ số đơn
Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành
7
i
znv
=
Chỉ số hoàn thành kế hoạch
i
z
= i
znv
. i
zht
với i
zht
=
= x
+ Chỉ số tổng hợp
Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành
I
znv
=
Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành
I
znt
= với q
KH
là quyền số
I
zht
= với q
1
là quyền số
* Chỉ số kế hoạch về khối lợng sản phẩm
+ Chỉ số đơn
Nhiệm vụ kế hoạch
i
qnv
=
Hoàn thành kế hoạch
i
qht
=
+ Chỉ số tổng hợp
Chỉ số về nhiệm vụ kế hoạch
I
qnv
=
Chỉ số về hoàn thành kế hoạch.
I
qht
=
* Theo tính chất của các chỉ tiêu
. Chỉ số chỉ tiêu chất lợng: phản ánh biến động của chỉ tiêu chất lợng.
. Chỉ số chỉ tiêu khối lợng phản ánh sự biến động của 1 chỉ tiêu khối lợng
nào đó.
Việc phân chia này đợc áp dụng đối với một số chỉ tiêu thông thờng
trong từng mối quan hệ cụ thể.
8
2. Hệ thống chỉ số:
Đó là một đẳng thức mà nó phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ số với
nhau.
a. Phân loại hệ thống chỉ số.
* Hệ thống chỉ số tổng hợp:
+ Phơng pháp liên hoàn: cho rằng sự biến động của toàn bộ hiện tợng do
ảnh hởng biến động tác động lẫn nhau của các nhân tố do đó thời kê quyển số
của các chỉ số nhân tố là lấy ở những thời kì khác nhau.
I
pq
= I
p
p
. I
q
L
(1)
I
pq
= I
p
L
. I
q
p
(2)
Trong thực tế do những u điểm của chỉ số tổng hợp về giá cả (I
P
P
) và chỉ
số tổng hợp về lợng của Lac peyres (I
L
P
) giống nhau cho nên ngời ta thờng sử
dụng hệ thống chie số (1).
= .
Lợng tăng giảm tuyệt đối
p
1
q
1
- p
0
q
1
= (p
1
q
1
- p
0
q
1
) + (p
0
q
1
- p
0
q
o
)
Lợng tăng giảm tơng đối
= +
+ Phơng pháp ảnh hởng biến động riêng biệt cho rằng, sự biến động của
toàn bộ hiện tợng là do ảnh hởng của biến động riêng biệt của từng nhân tố và
sự tác động tơng hỗ lần nhau giữa các nhân tố đo đó quyền số của chỉ số đều
lấy ở kì gốc và hệ thống chỉ số là duy nhất.
I
pq
= I
p
L
x I
q
L
x I
k
= x
Lợng tăng giảm tuyệt đối
p
1
q
1
- p
0
q
0
= (p
1
q
0
- p
0
q
0
) + (p
0
q
1
- p
0
q
0
) + (p
1
q
1
+ p
0
q
0
-
p
1
q
0
- p
0
q
1
)
* Hệ thống chỉ số của số trung bình.
ffX
X
III
=
/
.
-
X
I
chỉ số phản ảnh sự thay đổi của chỉ số trung bình qua thời gian:
9
X
I
=
0
1
x
x
với
1
11
1
f
fx
x
=
0
00
0
f
fx
x
=
- I
X
Chỉ số phản ánh ảnh hởng biến động của tiêu thức bình quân đối với
sự biến động của số bình quân chung:
I
X
=
01
1
x
x
với
1
10
01
f
fx
x
=
- I
f/
f
chỉ số phản ánh sự thay đổi kết cấu
0
01
/
x
x
I
ff
=
Vậy
ffx
x
IxII
=
/
0
01
01
1
0
1
.
x
x
x
x
x
x
=
Lợng tăng giảm tuyệt đối.
)()(
00101101
xxxxxx
++=
Lợng tăng giảm tơng đối
0
001
0
011
0
01
.
x
xx
x
xx
x
xx
=
* Phân tích sự biến động của tổng lợng biến tiêu thức.
Tổng lợng biến tiêu thức - số TB x số đơn vị.
Hệ thống chỉ số
=
0
1
0
1
0
1
f
f
x
x
x
M
M
Lợng tăng giảm tuyệt đối
00110101
)()( xfffxxMM
+=
Lợng tăng giảm tơng đối
0
001
0
101
0
01
).()(
M
xff
M
fxx
M
MM
+
=
10
b. Tác dụng của hệ thống chỉ số:
Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tợng trong quá trình biến động, xác
định vai trò ảnh hởng biến động của mối nhân tố đối với sự biến động của hiện
tợng gồm nhiều nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu.
Trong những trờng hợp thông qua hệ thống chỉ số có thể tính toán các chỉ
số cha biết khi biết các chỉ số khác trong hệ thống.
11
Phần II
Vận dụng phơng pháp chỉ số vào phân tích
sự biến động tổng doanh thu của Khách sạn
Sông Nhuệ thời kì 1996-2000.
I. Phân tích biến động doanh thu khách
Khách sạn Sông Nhuệ trong thời gian hoạt động thời kỳ 1996-2000 qua
các năm đã tổng hợp đợc bảng phản ánh tình hình biến động của Khách sạn nh
sau:
Bảng 1
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu khách
(tr.đồng
11.104 10.070 9.259 10373 11.419
Doanh thu khách
k.h
11.000 11.100 10.000 10.100 11.100
Nếu ta lấy năm 1996 là năm gốc thì ta có các chỉ số đpn về doanh thu nh
sau:
i
D97/96
= = 0,907 (lần) hay 90,7%
i
D98/96
= = 0,834 (lần) hay 83,4%
i
D99/96
= = 0,934 (lần) hay 93,4%
i
D2000/1996
= = 1,03 (lần) hay 103%
Nh vậy doanh thu khách của khách sạn trong năm 1997 lực lợngà 1998
giảm mạnh so với mức năm 1996. Và thực tế năm 1998 đã giảm chỉ còn bằng
83,4% so với năm 1996, đến năm 1999 doanh thu đã tăng so với năm trớc song
cũng vẫn cha bằng doanh thu năm gốc (1996). Nguyên nhân do sự cạnh tranh
trên thị trờng, sự ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính ở khu vực đã làm
giảm mạnh lợng khách đến với khách sạn. Sự nhanh nhạy trong kinh doanh, cải
tiến về cơ sở vật chất, quảng bá danh tiếng, tháo gỡ dần những khó khăn của thị
trờng nâng cao sự cạnh tranh của khách sạn mà đến năm 2000 doanh thu của
khách sạn đã tăng vọt vợt mức các năm trớc đó. Đạt 11.419 (triệu đồng) bắng
12
103% năm 1996. Đây là một dấu hiệu đáng mừng tạo đà cho sự phát triển về
lâu về dài của khách sạn.
Cũng nh bảng tổng kết doanh thu trên của khách sạn Sông Nhuệ từ số
liệu về doanh thu khách thực tế và doanh thu kế hoạch ta có chỉ số hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch về doanh thu.
i
Dht(96)
= = 1,009 (lần) hay 100,9%
i
Dht(97)
= = 0,91 (lần) hay 91%
i
Dht(98)
= = 0,926 (lần) hay 92,6%
i
Dht(99)
= = 1,03 (lần) hay 103%
i
Dht(2000)
= = 1,03 (lần) hay 103%
Nh vậy qua các năm 96, 97, 98, 99, 2000 thì có 3 năm là 96, 99, 2000
doanh thu của khách sạn từ nguồn khách là vợt kế hoạch đề ra, và thực chất chỉ
vợt kế hoạch một lợng không đáng kể từ (1-3%) mỗi năm.
Năm 96 đã vợt 0,9% so với kế hoạch tơng ứng với 0,9% đó là 104 triệu.
Năm 1999 đã vợt 3% so với kế hoạch tơng ứng 273 triệu. Năm 2000 cũng vợt
3% so với kế hoạch tơng ứng là 319 triệu. Hai năm còn lại (97, 98) đều không
đạt đợc kế hoạch vì doanh thu, nguyên nhân nh đã nêu do khủng hoảng kinh tế,
cạnh tranh Qua đây cũng cần thấy rằng việc thực hiện sao cho đạt, vợt kế
hoạch về doanh thu là rất quan trọng nó quyết định sự tồn tại của khách sạn .
Cần phải nắm bắt đợc tình hình kinh tế thị trờng những tác động có thể xảy ra
đối với nguồn khách đê có những chuyển hớng kịp thời (kinh doanh thêm các
nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ khách sạn).
II. Phân tích nhân tố ảnh hởng đến tổng doanh thu .
Doanh thu của khách sạn là một chỉ tiêu hết sức quan trọng của khách
sạn. Nó là kết quả của nhiều khâu nhiều hoạt động trong quá trình kinh doanh
của khách sạn tạo ra. Một điều hết sức quan trọng là ta phải nắm đợc từng nhân
tố ảnh hởng tới doanh thu của khách sạn, thấy đợc của từng nhân tố đó phát huy
các mặt mạnh của từng nhân tố đồng thời hạn chế những mặt xấu gây ảnh hởng
tiêu cực đến doanh thu. Từ đó hình thành nên chiến lợc kinh doanh đúng đắn,
phù hợp với thực tế nhu cầu của thị trờng và mục tiêu của khách sạn.
13
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến doanh thu của khách sạn xong trong
phạm vi đề án này chỉ đề cập tới một số nhân tố quan trọng trực tiếp ảnh hởng
đến doanh thu.
1. Phân tích nhân tố cấu thành của doanh thu
a. Các nhân tố bản thân doanh thu.
Doanh thu khách sạn theo loại khách chịu ảnh hởng của 3 nhân tố sau:
+ Mức thu bình quân 1 ngày 1 khách (t)
+ Số ngày lu trú bình quân 1 khách (n)
+ Số khách (k).
Lúc này ta sẽ có phơng trình biểu hiện mối quan hệ giữa 3 nhân tố trên:
D = t.n.k
Từ phơng trình trên ta xây dựng đợc hệ thống chi số gồm 3 nhân tố nh
sau:
= . . = . .
I
D
: Chỉ số doanh thu khách sạn
I
t
: Chỉ số doanh thu bình quân 1 ngày 1 khách
I
n
: Chỉ số số ngày lu trú bình quân 1 khách
I
k
: Chỉ số số lợng khách trong kì
lợng tăng giảm tuyệt đối
D
1
- D
0
= (t
1
-t
0
)n
1
k
1
+(n
1
-n
0
)t
0
k
1
+(k
1
-k
0
)t
0
n
0
Chọn năm 1996 làm kì gốc năm 2000 làm kì nghiên cứu ta có thể phân
tích các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu theo 2 mặt:
* Phân tích doanh thu theo loại khác
Bảng 2. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Sông Nhuệ
Nguồn
khách
Năm 1996 Nâm 2000
Số khách
(ngời)
Số ngày
khách
(ngày)
Doanh thu
(tr.đồng)
Số khách
(ngời)
Số ngày
khách
(ngày)
Doanh thu
(tr.đồng)
Khách
quốc tế
8545 18799 10659,84 8657 22076 10699,6
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét