CHƯƠNG 1
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THANH
TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN
KINH TẾ
1. THANH TOÁN QUỐC TẾ:
1.1. Hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế:
Nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ cao bao trùm không những trong
phạm vi quốc gia mà cả trên phạm vi quốc tế. Sự phát triển của một quốc gia tùy thuộc
vào nhiều yếu tố trong đó có sự tác động của giao dòch làm ăn với bên ngoài. Nếu
không có sự trao đổi mua bán ra bên ngoài thì quốc gia đó rơi vào tình trạng "tự cung, tự
cấp" khi đó sản xuất trong nước chỉ đủ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà không chú
trọng đến xuất khẩu từ đó dẫn đến nền kinh tế của quốc gia đó ngày càng lạc hậu và trì
trệ. Do đó, mỗi quốc gia cần dựa vào những lợi thế so sánh riêng biệt của mình như: tài
nguyên thiên nhiên, khí hậu, lao động, để tận dụng và khai thác một cách tốt nhất
những tiềm năng trên để cung ứng hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất
khẩu ra bên ngoài. Việc xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài sẽ đem lại một nguồn ngoại tệ
cho đất nước cũng như tạo ra nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa
trong nước. Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi, giao
dòch hàng hóa giữa các quốc gia với nhau. Từ đó, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đã
trở thành nhân tố khách quan và tất yếu trong nền kinh tế thò trường ở các quốc gia trên
thế giới.
1.2. Thanh toán quốc tế:
1.2.1. Khái niệm:
Thanh toán quốc tế (International Settlement) là quan hệ thanh toán các khoản
thu và các khoản chi giữa các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm
phục vụ cho những mục đích quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, ngoại
giao, giữa các nước.
1.2.2. Nội dung:
Thanh toán quốc tế có thể chia làm hai nội dung chủ yếu:
- TTQT có tính chất mậu dòch, đây là các khoản thanh toán để phục vụ cho việc
luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán về xuất-
nhập khẩu hàng hóa, dòch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng.
5
- TTQT phi mậu dòch là những khoản thanh toán không liên quan đến sự vận
động của sản phẩm hàng hóa dòch vụ, mà nó góp phần thực hiện các mối quan hệ phi
mậu dòch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan hệ về ngoại giao, xã hội, hợp tác
khoa học kỹ thuật.
1.2.3. Đặc điểm:
- TTQT được thực hiện chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ thông
qua hệ thống ngân hàng nội đòa và các ngân hàng quốc tế. Thanh toán chuyển khoản
hoặc bù trừ cho phép giải quyết nhanh chóng các giao dòch thanh toán, lại vừa đảm bảo
độ an toàn và chính xác cao. Thanh toán chuyển khoản gắn liền với hệ thống ngân hàng
và sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng của các nước và các tổ chức tài chính quốc tế.
- Thanh toán quốc tế được tiến hành bằng các phương thức thanh toán hiện đại,
tiên tiến trên cơ sở sự phát triển của công nghệ ngân hàng và công nghệ thông tin đảm
bảo độ tin cậy, an toàn và chính xác.
1.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế:
Thanh toán quốc tế có liên quan đến 3 nhóm đối tượng:
* Nhóm thứ nhất: Người bán (Seller) người hưởng lợi nói chung (Beneficiary)
* Nhóm thứ hai: Người mua (Buyer) người trả tiền, người thanh toán nói chung
(Paymenter)
* Nhóm thứ ba: Nhà ngân hàng (Banker) người cung cấp dòch vụ và thanh toán.
1.3.1. Điều kiện về tiền tệ (Monetary Condition)
Mọi giao dòch kinh tế đều được biểu hiện bằng tiền và được thực hiện kết thúc
bằng đồng tiền. Vì là giao dòch quốc tế giữa người cư trú và người không cư trú nên cần
có sự đồng thuận trong việc lựa chọn đồng tiền để ghi chép, để thanh toán.
Điều kiện tiền tệ cần thỏa thuận những nội dung chính sau đây:
* Lựa chọn đồng tiền ghi sổ (Account Currency) và thanh toán (Payment
currency).
Đồng tiền được chọn phải là những đồng tiền tự do chuyển đổi (Free Convertible
currency) vì chỉ những đồng tiền này mới có giá trò sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn
thế giới, và người sở hữu được tự do chuyển đổi sang đồng tiền khác với điều kiện dể
dàng hơn.
Đồng tiền được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế là USD, EUR, GBP,
JPY, HKD, AUD và một số ngoại tệ tự do khác.
6
Đồng tiền ghi chép (ghi giá) và đồng tiền thanh toán có thể là một đồng tiền,
cũng có thể là 02 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của hai bên, nhưng thông
thường người ta chọn đồng tiền nào có uy tín và có độ ổn đònh cao.
Đảm bảo tiền tệ (điều kiện đảm bảo hối đoái): Bao gồm:
1.3.1.1. Đảm bảo bằng vàng (Gold Clause): điều này làm rõ những nội dung như:
chọn giá vàng ở thò trường nào, cách điều chỉnh; giới hạn tối đa và tối thiểu của sự biến
động. Khi giá vàng có sự biến động lớn vượt quá biên độ mà hai bên thỏa thuận thì giá
trò thanh toán được điều chỉnh một cách tương ứng.
1.3.1.2. Đảm bảo bằng ngoại tệ (Foreign Currency Clause): Theo điều khoản
này các bên thỏa thuận lấy một ngoại tệ nào đó làm chuẩn và đảm bảo đồng tiền thanh
toán, nếu đồng tiền thanh toán biến động (tăng hoặc giảm giá) so với đồng tiền đảm bảo
thì giá trò thanh toán được điều chỉnh giảm hoặc tăng lên một cách tương ứng với điều
kiện sự thay đổi giá trò của đồng tiền thanh toán so với ngoại tệ được đảm bảo vượt quá
biên độ cho phép (3%, 5%, ).
1.3.1.3. Đảm bảo bằng rỗ tiền tệ (Basket Foreign Currency Clause): Là phương
thức mà các bên lựa chọn một số loại tiền tệ tiêu biểu, ổn đònh cao để đảm bảo cho
đồng tiền thanh toán. Khi điều chỉnh giá trò thanh toán, người ta sẽ tính mức trượt giá
của tất cả các loại ngoại tệ thuộc rỗ tiền tệ rồi tổng hợp lại với nhau theo phương pháp
bình quân số học hoặc bình quân gia quyền để tính mức điều chỉnh giá trò thanh toán.
1.3.2. Điều kiện về thời gian thanh toán: (Payment time Condition):
1.3.2.1. Trả tiền trước (Payment in Advance): Là hình thức thanh toán mà hai
bên thỏa thuận sẽ thanh toán trước một phần hay toàn bộ giá trò hợp đồng. Đây thực chất
là hình thức mà nhà nhập khẩu cung cấp một khoản tín dụng ngắn hạn cho nhà xuất
khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu thiếu vốn cho quá trình sản xuất hàng hóa của
mình.
1.3.2.2. Trả tiền ngay (At sight Payment): là hình thức thanh toán mà người bán
sẽ nhận được tiền ngay sau khi giao hàng như quy đònh trong hợp đồng. Phương thức này
được chia làm các trường hợp sau:
- Nhà nhập khẩu sẽ trả tiền ngay sau khi nhận được điện báo từ nhà xuất khẩu là
hàng đã bốc lên phương tiện vận tải.
- Nhà nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghóa vụ giao
hàng cho người chuyên chở tại nơi quy đònh.
- Nhà nhập khẩu sẽ trả tiền ngay sau khi nhận được thông báo hàng hóa đã được
chuyển giao cho người chuyên chở hoặc được bốc lên phương tiện vận tải.
7
- Nhà nhập khẩu sẽ trả tiền ngay sau khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa do nhà
xuất khẩu lập.
1.3.2.3. Trả tiền sau (Deferred Payment): là hình thức thanh toán mà nhà xuất
khẩu và nhà nhập khẩu thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương về điều khoản thanh
toán như sau:
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của nhà xuất khẩu
về việc hoàn thành nghóa vụ giao hàng tại nơi đến quy đònh.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận bộ chứng từ.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày ký chấp nhận hối phiếu.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng.
1.3.3. Điều kiện về phương thức thanh toán:
Bao gồm các phương thức thông dụng hiện nay như: chuyển tiền, nhờ thu trơn,
nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ, Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức thanh
toán hợp lý phụ thuộc vào các yếu tố:
- Tính chất và ưu điểm của từng phương thức, có phương thức thanh toán có lợi
cho bên mua hay có lợi cho bên bán, tốc độ thanh toán nhanh hay chậm, thủ tục đơn
giản hay phức tạp, việc trả tiền có kèm điều kiện chứng từ hay không?,
- Quan hệ giữa người mua và người bán có thường xuyên và tin tưởng nhau hay
không?,
- Phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của Ngân
hàng trong thanh toán, đối với người bán phụ thuộc vào khả năng lập chứng từ, khả năng
giao hàng,
1.3.4. Lựa chọn Ngân hàng trong thanh toán:
- Trong thanh toán quốc tế, hai bên xuất khẩu và nhập khẩu cần lựa chọn ngân
hàng phục vụ mình một cách tin cậy, có nhiều kinh nghiệm trong thanh toán. Dựa vào
các yêu cầu sau:
+ Quy mô và mạng lưới.
+ Công nghệ trong thanh toán.
+ Dòch vụ khác kèm theo.
+ Uy tín và thương hiệu Ngân hàng.
+ Trình độ và thái độ phục vụ nhân viên.
1.4. Các phương thức Thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay:
8
1.4.1. Phương thức nhờ thu (Collection of Payment):
1.4.1.1. Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung cấp dòch
vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền nhà nhập khẩu trên cơ sở hối
phiếu và các chứng từ có liên quan (nếu có).
Có 02 phương thức nhờ thu:
- Nhờ thu trơn (Clean collection): là phương thức nhờ thu mà nhà xuất khẩu sau
khi cung cấp hàng hóa hay dòch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền
dựa trên hối phiếu đòi tiền, còn chứng từ hàng hóa lập sẽ gửi trực tiếp cho nhà nhập
khẩu để làm cơ sở nhận hàng.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức nhờ thu mà
nhà xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dòch vụ, lập bộ chứng từ thanh toán và hối
phiếu nhờ ngân hàng thu hộ số tiền với điều kiện ngân hàng xuất trình chứng từ thay
mặt nhà xuất khẩu lưu giữ bộ chứng từ chỉ khi nào nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu, thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm cơ sở
nhận hàng.
Căn cứ vào thời hạn trả tiền, nhờ thu kèm chứng từ bao gồm 02 loại:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against Payment “D/P”): được sử
dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay khi người mua trả tiền thì ngân hàng mới
giao bộ chứng từ để nhận hàng.
+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Documents against Acceptance
“D/A”): được sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chòu, chỉ khi
nào người mua chấp nhận trả tiền trên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) thì ngân hàng
mới giao bộ chứng từ để nhận hàng. Đến hạn thanh toán hối phiếu, người mua có nhiệm
vụ phải thanh toán đúng hạn cho người cầm hối phiếu.
1.4.1.2. Các đối tượng liên quan:
- Người ủy thác (Principal): là người nhờ ngân hàng thu hộ tiền, nhà xuất khẩu.
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting bank): là Ngân hàng phục vụ nhà xuất
khẩu, được nhà xuất khẩu ủy thác thu hộ tiền nhà nhập khẩu, có nhiệm vụ chuyển giao
chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu.
- Ngân hàng thu hộ tiền (Collecting bank): có nhiệm vụ thu hộ tiền từ nhà nhập
khẩu thường là đại lý của ngân hàng chuyển chứng từ ở nước ngoài. Nếu trong trường
hợp ngân hàng thu hộ không trực tiếp xuất trình chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu mà
9
phải thông qua một ngân hàng khác đó là ngân hàng xuất trình chứng từ (Presenting
bank).
- Ngân hàng xuất trình chứng từ (Presenting bank): đây chính là ngân hàng thu
hộ, là ngân hàng trực tiếp xuất trình chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu.
- Người trả tiền (Drawee): là nhà nhập khẩu, người được ký phát hối phiếu.
1.4.1.3. Quy trình diễn biến phương thức nhờ thu:
a. Nhờ thu trơn (Clean Collection):
* Sơ đồ:
Foreign trade contract (hợp đồng ngoại thương)
() Goods, Services (hàng hóa)
1 Documents (chứng từ)
(5)
(2)
(7) (4)
(6)
(3) Draft (Hối phiếu)
* Nhận xét:
- Phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc thanh toán
hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của người mua.
- Ngân hàng tham gia không chòu trách nhiệm thanh toán mà chỉ đơn thuần đóng
vai trò trung gian trong thanh toán. Mặc dù trên tinh thần của URC No 522 khi ngân
10
Principal
(Người bán)
Drawee
(Người mua)
Remitting bank
(NH chuyển)
Presenting bank
(NH thu hộ)
Collecting bank
(NH đại lý)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Collection instruction
(Chỉ thò nhờ thu)
Draft
(Hối
phiếu)
-Draft
(Hối
phiếu)
hàng thu hộ xuất trình chứng từ đòi tiền thì nhà nhập khẩu có nghóa vụ thanh toán
"không chậm trể" mà không quy đònh cụ thể thời gian hiệu lực thanh toán nên việc đồng
ý thanh toán do nhà nhập khẩu chủ động.
Rủi ro có thể xảy ra trong một số trường hợp do điều kiện diễn biến trên thò
trường không có lợi cho bên mua như: giá cả hàng hoá giảm xuống, thò hiếu người tiêu
dùng thay đổi, bên mua cố tình kéo dài thời gian thanh toán, hoăc từ chối thanh toán để
ép nhà xuất khẩu giảm giá hàng hoá Trên thực tế, nếu bên mua từ chối thanh toán
hàng hoá đang ở nước ngoài, người bán có thể giải quyết hàng hoá như sau: thuê kho lưu
hàng hoá, giải phòng tàu, điều tra nguyên nhân bò từ chối, quảng cáo tìm khách hàng,
bán đấu giá hàng hoá, nhờ ngân hàng bán hộ. Những cách trên dẫn đến chi phí phát sinh
lên rất cao mà bên bán phải gánh chòu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và quyền lợi
của người bán.
- Điều kiện áp dụng: phương thức này chỉ được áp dụng giữa nhà xuất nhập khẩu
có quan hệ thường xuyên, tin tưởng lẫn nhau, hoặc giữa nội bộ các công ty liên doanh
với nhau, giữa công ty mẹ với công ty con.
- Sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu, hoặc dùng để thanh toán cước phí vận
tải, bưu điện, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức
b. Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
* Quy trình diển biến:
Trình tự diễn biến nhờ thu kèm chứng từ tương tự như nhờ thu trơn, nhưng khác
nhau ở chỗ là nhà xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộ dựa vào hối phiếu và chứng từ hàng
hoá kèm theo điều kiện: nếu nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán hoặc ký chấp nhận trên
hối phiếu thì ngân hàng mới giao chứng từ để nhận hàng.
1) Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương đã ký kết, nhà xuất khẩu tiến hành giao
hàng hay cung cấp dòch vụ cho nhà nhập khẩu.
2) Nhà xuất khẩu lập hối phiếu, thư yêu cầu thanh toán và các chứng từ hàng hoá
liên quan gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
3) Ngân hàng chuyển chứng từ chuyển hối phiếu, bộ chứng từ hàng hoá và lập chỉ
thò nhờ thu gửi cho ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà nhập khẩu nhờ thu hộ tiền.
4) Ngân hàng xuất trình tiến hành xuất trình hối phiếu, chỉ thò nhờ thu và đòi tiền
nhà nhập khẩu.
5) Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra việc đòi nợ của nhà xuất khẩu có hợp lý hay
không? Thông qua việc kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa so với hợp đồng đã ký, nếu hợp
lý thì đồng ý thanh toán (đối với hối phiếu trả ngay), hoặc ký chấp nhận thanh toán hối
11
phiếu (đối với hối phiếu có kỳ hạn). Ngân hàng xuất trình sẽ giao bộ chứng từ cho nhà
nhập khẩu để nhận hàng, hoặc từ chối gửi trả lại hối phiếu nếu như không phù hợp.
6) Nếu nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán thì ngân hàng xuất trình tiến hành thanh
toán tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng chuyển chứng từ, nếu hối phiếu được
nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán, thì ngân hàng xuất trình thông báo hối phiếu đã
được chấp nhận (qua telex, hoặc swift), nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì ngân
hàng xuất trình sẽ chuyển trả lại hối phiếu.
7) Ngân hàng chuyển chứng từ ghi có trên tài khoản nhà xuất khẩu và gửi giấy
báo có hoặc thông báo hối phiếu đã được chấp nhận, hoặc hoàn trả hối phiếu bò từ chối
thanh toán cho nhà xuất khẩu.
* Sơ đồ nhờ thu kèm chứng từ:
Foreign trade contract (hợp đồng ngoại thương)
() Goods, Services (hàng hóa)
1
(5)
(2)
(7) (4)
(6)
(3) Draft (Hối phiếu)
* Nhận xét:
- So với phương thức nhờ thu trơn, phương thức này được ngân hàng thay mặt
người bán khống chế chứng từ, nếu như người mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì ngân hàng giao chứng từ cho người mua nhận hàng.
12
Principal
(Người bán)
Drawee
(Người mua)
Remitting bank
(NH chuyển)
Presenting bank
(NH thu hộ)
Collecting bank
(NH đại lý)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Payment
Acceptance
(chấp nhận
thanh toán)
Collection instruction, Document
(Chỉ thò nhờ thu) (Bộ chứng từ)
Draft
(Hối
phiếu)
-Draft
(Hối phiếu)
-Documents
(Bộ chứng từ)
- Tuy nhiên cần phải hiểu rõ trong phương thức này, ngân hàng chỉ khống chế
chứng từ chứ không khống chế được hành vi thanh toán của bên mua. Việc thanh toán
hoàn toàn lệ thuộc vào khả năng thiện chí của người mua, do người mua chủ động quyết
đònh thanh toán để nhận bộ chứng từ. Còn nếu như người mua không thanh toán, thông
thường sau 10 ngày làm việc ngân hàng sẽ khóa hồ sơ lại và gửi trả lại bộ chứng từ. Nếu
người mua từ chối thanh toán, hàng vẫn thuộc sở hữu của người bán, giải quyết số hàng
đó tại nước người mua chi phí phát sinh sẽ do bên bán chòu, người mua có thể từ chối
thanh toán hoặc cố tình kéo dài thời gian thanh toán sẽ gây bất lợi cho bên bán.
- Nhờ thu kèm chứng từ được áp dụng trong trường hợp hai bên quen biết với
nhau, tin tưởng lẫn nhau có quan hệ thường xuyên với nhau,
- Phương thức này có điểm bất lợi là người mua phải trả tiền hoặc ký chấp nhận
hối phiếu mà chưa kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng, nếu có thể xảy ra trường hợp
hàng không đúng với hợp đồng đã được ký kết.
- Sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu, hoặc dùng trong thanh toán cước phí
vận tải, bưu điện, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức,
1.4.1.4. Quy trình và nghiệp vụ ngân hàng trong phương thức nhờ thu:
a. Đối với ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank):
Thông qua ngân hàng đại lý (Agent bank) của mình ở nước ngoài nhờ thu hộ tiền
cho nhà xuất khẩu Việt Nam. Vì vậy, khi thực hiện phương thức nhờ thu kèm chứng từ
trong thanh toán hàng xuất khẩu (Export Documentary Collection) còn được gọi là nhờ
thu đi (Outward Bills Collection) trong thanh toán hàng xuất khẩu. Quy trình được thực
hiện như sau:
13
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra đối chiếu
Hoàn thiện hồ sơ gửi nhờ thu
Gửi chứng từ - xử lý thông tin
Thông báo khách hàng: thanh
toán/chấp nhận thanh toán
b. Đối với ngân hàng xuất trình chứng từ, ngân hàng thu hộ (Presenting bank):
Trong phương thức này ngân hàng với vai trò là ngân hàng thu hộ (Collecting
bank), Ngân hàng xuất trình chứng từ (presenting bank) tiếp nhận và xử lý bộ chứng từ
nhờ thu từ ngân hàng đại lý nước ngoài thu tiền hàng xuất khẩu. Vì vậy, phương thức
này còn gọi là nhờ thu đến (Inward Bill of Collection, Import Documentary Collection)
trong thanh toán hàng nhập khẩu. Quy trình được thực hiện như sau:
1.4.2. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits):
Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế, được các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu chọn lựa như là một hình thức tài trợ từ phía ngân hàng
trong quá trình thanh toán. Bởi vì đây là phương thức thanh toán vừa đảm bảo cho người
bán, người xuất khẩu thu được tiền một cách chắc chắn (vì có sự cam kết từ phía ngân
hàng) vừa đảm bảo cho người mua, người nhập khẩu nhận được hàng hóa, dòch vụ phù
hợp với số tiền mà mình đã thanh toán một cách kòp thời.
1.4.2.1. Khái niệm:
14
Lưu trữ hồ sơ
Tiếp nhận-kiểm tra hồ sơ nhận
từ NH nước ngoài
Thông báo cho khách hàng
Thanh toán/chấp nhận thanh toán
Lưu hồ sơ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét