Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
các hoạt động điều chỉnh kinh tế sau chiến tranh. Cùng với các hoạt động này, l-
ợng chứng khoán chính phủ nằm trong tay các NHTW tăng lên.
Đến năm 1920, Nghiệp vụ thị trờng mở ở những nớc này cũng vẫn chỉ đợc sử
dụng nh công cụ bổ trợ cho chính sách lãi suất tái chiết khấu và làm cho lãi suất
tái chiết khấu trở nên hiệu quả. Nhng sau đó, hiệu quả và tầm quan trọng của
Nghiệp vụ thị trờng mở ngày càng tăng lên, nó đợc sử dụng nh công cụ chính sách
tiền tệ ở ba nớc ban đầu này và sau đó trở thành xu hớng ở hầu hết NHTW các nớc
khác.
Điều này suất phát từ: hạn chế chính sách tái chiết khấu; sự mở rộng và
hoàn thiện của hệ thống thị trờng tái chính; sự tăng lên của lợng chứng khoán
chính phủ và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
Cho đến nay Nghiệp vụ thị trờng mở đợc sử dụng nh một công cụ Chính sách tiền
tệ hiệu quả nhất ở hầu hết các NHTW của các nớc.
2. Khái niệm nghiệp vụ thị trờng mở.
Theo nghĩa gốc thì cụm từ Nghiệp vụ thị trờng mở chỉ các hoạt động giao
dịch chứng khoá của các NHTW trên thị trờng mở. Thông qua hành vi mua , bán
chứng khoán này, NHTW có thể tác động trực tiếp đến dự trữ của hệ thống Ngân
hàng và gián tiếp đến lãi suất thị trờng, từ đó mà có thể ảnh hởng đến lợng tiền
cung ứng thông qua tác động cả về mặt lợng và về mặt giá. Về lý thuyết, các
chứng khoán là đối tợng giao dịch của NHTW, có thể là chứng khoán chính phủ,
các chứng khoán đợc phát hành bởi các doanh nghiệp hoặc Ngân hàng gồm cả
chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Các chủ thể trong giao dịch Nghiệp vụ thị trờng
mở có thể là Ngân hàng, các doanh nghiệp hoặc các tổ chức phi tài chính khác.
Về mặt thực tế, Nghiệp vụ thị trờng mở là hành vi giao dịch của NHTW
trên thị trờng mở. Xét về hình thức thì thị trờng mở là thị trờng giao dịch các
chứng khoán nợ ngắn và dài hạn. Tuy nhiên, khác với các khái niệm có phạm vi và
công cụ giao dịch rõ ràng nh thị trờng chứng khoán hay thị trờng tiền tệ, thị trờng
mở ở các nớc khác nhau về phạm vi, về loại hình công cụ và thời hạn của các công
cụ giao dịch trên thị trờng.
5
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Chẳng hạn, thị trờng mở của Nhật Bản chỉ bao gồm các chứng khoán nợ ngắn hạn
và những ngời tham gia chỉ gồm các tổ chức tín dụng. Nh vậy, ở Nhật thị trờng mở
là một bộ phận của thị trờng tiền tệ. Ngợc lại ở Mỹ hoặc Đức cho phép giao dịch
cả các chứng khoán dài hạn trên thị trờng mở . Xét theo thời hạn của chứng khoán
nợ thì thị trờng mở ở những nớc này bao gồm cả một phần của thị trờng chứng
khoán. Theo cách này, khái niệm Nghiệp vụ thị trờng mở có ý nghĩa kinh tế khi
nó gắn với cụm từ Nghiệp vụ thị trờng mở. Có nghĩa là, các giới hạn khác nhau
về đối tợng và các chr thể giao dịch của NHTW trong nghiệp vụ thị trờng mở sẽ
quyết định khái niệm cụ thể về thị trờng mở ở từng nớc
II. Cơ chế tác động của Nghiệp vụ thị trờng mở.
1. Tác động về mặt lợng (Tác động vào cơ số tiền tệ)
Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trờng mở của NHTW có ảnh hởng
ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các Ngân hàng thơng mại (NHTM) thông
qua ảnh hởng đến tiền gửi của các Ngân hàng thơng mại tại NHTW, và tiền gửi
khách hàng tại NHTM từ đó sẽ ảnh hởng tới khả năng cho vay của NHTM khi đó
nó sẽ tác động đến hệ số nhân tiền và sẽ tác động đến mức cung tiền. Bằng việc
bán các chứng khoán, NHTW có thể giảm bớt đi một khối lợng tiền dự trữ tơng
ứng (với điều kiện các nhân tố khác không đổi) dù ngời mua là NHTM hay khách
hàng của nó, số tiền thanh toán cho lợng chứng khoán này đợc ghi nợ vào tài
khoản của Ngân hàng tại NHTW. Trong trờng hợp ngời mua là khách hàng của
NHTM thì số tiền mua chứng khoán sẽ giảm số d tiền gửi của khách hàng đó tại
NHTM. Sự giảm xuống của dự trữ sẽ làm giảm khả năng cho vay của hệ thống
Ngân hàng và vì thế giảm khối lợng tiền cung ứng. Hành vi mua chứng khoán của
NHTW sẽ có tác động ngợc lại.
NHTW bán tín phiếu kho bạc dự trữ ngân hàng khả năng cho
vay của NHTM m Ms
2.Tác động về mặt giá ( tác động về mặt lãi suất)
Hoạt động mua bán trên thị trờng mở của NHTW có ảnh hởng gián tiếp đến
mức lãi suất thị trờng thông qua hai con đờng:
6
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Thứ nhất, khi dự trữ của các Ngân hàng bị ảnh hởng nó tác động đến cung
cầu vốn NHTW trên thị trờng tiền tệ liên Ngân hàng. Cung cầu tiền TW thay
đổi sẽ dẫn đến lãi suất thị trờng tiền NHTW thay đổi. Mức lãi suất ngắn hạn này
thông qua dự đoán của thị trờng và các hoạt động arbitrage về lãi suất sẽ truyền
tác động của nó đến các mức lãi suất trung và dài hạn trên thị trờng tài chính.
Tổng cầu của nền kinh tế và tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ đợc quyết định tại một
mức lãi suất đợc thị trờng xác định.
Thứ hai, việc mua chứng khoán sẽ làm ảnh hởng ngay đến quan hệ cung
-cầu về các chứng khoán đó trên thị trờng mở và do đó tác động đến giá cả của
nó. Khi chứng khoán thay đổi, tỷ lệ sinh lời của nó cũng thay đổi. Nếu đó là
những chứng khoán có giá chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch thì sự thay đổi tỷ lệ
sinh lời của nó sẽ tác động trở lại đến lãi suất thị trờng, tổng cầu AD và sản lợng.
Cơ chế tác động qua lãi suất khi NHTW bán tín phiếu kho bạc
Bán TPKB giá TPKB lãi suất thị trờng
NHTW bán TPKB Đầu t
Dự trữ Cung vốn NHTW Ls ngắn hạn Ls thị trờng
Cơ chế tác động qua giá chứng khoán
Mua chứng khoán Lợng chứng khoán trên thị trờng Giá
chứng khoán Lãi suất chứng khoán Đầu t AD
III. Cơ chế hoạt động của Nghiệp vụ thị trờng mở.
1. Các Nghiệp vụ thị trờng mở.
Trong Nghiệp vụ thị trờng mở phải có sự tham gia của NHTW bởi vì nếu
không có sự tham gia của NHTW thì khối lợng tiền tệ nói chung sẽ không thay
đổi. Một NHTW bản chứng khoán cho NHTM khác xét trong toàn cục chỉ là sự
dịch chuyển chứng khoán và di chuyển ngợc lại của một phần dự trữ d thừa từ
NHTM này sang NHTM khác đang thiếu vốn mà thôi.
7
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Có hai loại Nghiệp vụ thị trờng mở: Nghiệp vụ thị trờng mở năng động
nhằm thay đổi mức dự trữ và cơ số tiền tệ, và Nghiệp vụ thị trờng mở thụ động
nhằm bụ lại những chuyển động của nhân tố khác đã ảnh hởng tới cơ số tiền tệ.
1.1 Giao dịch giấy tờ có giá
a. Các giao dịch không hoàn lại (hay các giao dịch muabán hẳn).
Các giao dịch này bao gồm các nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá của NHTW
trên thị trờng theo phơng thức mua đứt, bán đoạn trên cơ sở giá thị trờng. Hình
thức giao dịch này làm chuyển hắn quyền sở hữu đối với các chứng khoán là đối t-
ợng giao dịch. Vì vậy ảnh hởng của nó đối với dự trữ các Ngân hàng là dài hạn
các giấy tờ đó phải là các công cụ nợ có mức rủi ro thấp và phải đợc phát hành bởi
các tổ chức đủ điều kiện theo quy định
b. Các giao dịch có hoàn lại (giao dịch có kỳ hạn).
Phơng pháp này chủ yếu đợc sử dụng cho mục đích giao dịch tạm thời là các hợp
đồng mua lại. Hợp đồng mua lại đợc sử dụng khi NHTW thực hiện một giao dịch
theo hợp đồng mua lại, có nghĩa là nó mua chứng khoán từ ngời môi giới trên thị
trờng, ngời đồng ý sẽ mua lại vào một ngày trong tơng lai.
Giao dich mua mua bán có kỳ hạn tồn tại dới dạng:
Thứ nhất: Mua bán theo hợp đồng mua lại: Là việc NHTW ký hợp đồng mua
bán với ngời giao dịch và ngơi giao dịch đồng ý mua lại các giấy tờ có giá của
NHTW vào một ngày xác định trong tơng lai.
Thứ hai : Mua bán theo hợp đồng mua lại đảo ngợc : là việc NHTW bán các giấy
tờ có giá cho ngời giao dịch và ngời giao dịch lại đồng ý bán lại các giấy tờ có giá
cho NHTW vào một ngày xác định trong tơng lai.
Các giao dịch có hoàn lại đợc sử dụng chủ yếu trong Nghiệp vụ thị trờng mở vì
những lý do sau:
Đây là công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những ảnh hởng
không dự tính trớc đến dự trữ của các Ngân hàng, chi phí giao dịch của một hợp
đồng mua lại rẻ hơn so với hợp đồng mua đứt bán đoạn; Thích hợp trong trờng hợp
các định hớng chính sách tiền tệ không hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải
8
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
pháp khắc phục; làm giảm thời gian thông báo, do đó mà làm giảm bớt biến động
của thị trờng trớc các quyết định hàng ngày của NHTW .
1.2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi ngoại tệ
Trong nghiệp vụ này khi tham gia giao dịch thi NHTW đồng thời ký hai hợp
đồng và lấy ngoại tệ làm đối tợng trao đổi
Hợp đồng 1: Mua bán ngoại tệ với tỷ gia giao ngay
Hợp đồng 2: Bán hoặc mua ngoại tệ với tỷ giá co ky hạn
Ngoài ra một loạt các nghiệp vụ khác cũng đợc NHTW sử dụng trong
Nghiệp vụ thị trờng mở nh: phát hành, chứng chỉ nợ của NHTW, giao dịch hoán
đổi các chứng khoán đến hạn .
2. Phơng thức hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở.
Các Nghiệp vụ thị trờng mở đợc thực hiện thông qua phong thức giao dịch
song phơng và qua phơng thức đấu thầu. Có 2 loại đấu thầu: Đấu thầu khối lợng và
đấu thầu lãi suất.
a.Phơng thức giao dịch song phơng.
Là phơng thức mà NHTW với ngời giao dịch giao dịch thẳng với nhau hoặc
giao dịch thông qua nhà môi giới hoặc đại lý chứng khoán mà không mua bán
thông qua hình thức đấu thầu.
b.Đấu thầu khối lợng.
Là việc NHTWcho ngời giao dịch biết khối lợng cần can thiệp,NHTW mua
hay bán, niêm yết trớc mức lãi suất, thời hạn các giấy tờ có giá còn lại,laọi giấy
tờ,thời điểm và địa điểm mua bán thanh toán. Các tổ chức tham gia đấu thầu chỉ
việc đăng ký số tiền trên cơ sở chấp nhận mức lãi suất cho trớc. Việc phân phối
thầu đối với một phiên thầu có lãi suất cố định đợc tiến hành nh sau: Nếu ngời
giao dịch chấp nhận mức lãi suất ma HNTW đa ra và họ đặt mức khối lợng giao
dịch.Sau đó toàn bộ số đăng ký đặt thầu đợc cộng lại với nhau. Nếu tổng số đặt
thầu nhỏ hơn khối lợng HNTW cần can thiệp thì toàn bộ đơn đặt thầu đều đợc
phân phối.Nếu ngợc lại thì phải phân bổ.
c.Đấu thầu lãi suất .
9
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Các tổ chức tham gia đấu thầu tự đăng ký số tiền ứng với mức lãi suất mình
chọn. Đối với đấu thầu nhằm cung ứng thêm vốn khả dụng, các số lợng đặt
thầu đợc
sắp sếp theo thứ tự và đợc phân phối theo các mức lãi suất cao sẽ đợc u tiên phân
phối trớc cho đến khi số lợng phân phối đợc sử dụng hết .
Trong đấu thầu lãi suất, NHTW có thể áp dụng dới hình thức một giá (phơng thức
Hà Lan) hoặc nhiều giá(phơng thức Mỹ)
3. Hàng hoá của nghiệp vụ thị trờng mở.
a. Tín phiếu kho bạc.(TB)
Tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ do chính phủ phát hành để bù đắp thiếu hụt tạm
thời trong năm tài chính. Thời hạn của tín phiếu thông thờng là dới 12 tháng. Đây
là công cụ chủ yếu của Nghiệp vụ thị trờng mở của hầu hết NHTW các nớc vì:
-Tín phiếu kho bạc có tính thanh khoản cao.
-Đợc phát hành định kỳ với khối lợng lớn và vì thế có thể thoả mãn nhu cầu
can thiệp của NHTW với liều lợng khác nhau.
Bộ tài chính là ngời có vai trò quan trọng trong việc xác định khối lợng phát hành,
thanh toán lãi và gốc của tín phiếu. Tín phiếu kho bạc đợc phát hành hàng tuần để
chi trả các khoản nợ ngắn hạn của chính phủ.
Vì vậy, khối lợng tín phiếu này thay đổi tuỳ theo nhu cầu vay mợn của chính phủ
và sự hạn chế tốc độ tăng trởng của các nhà chức trách tiền tệ.
b. Chứng chỉ tiền gửi. (CD).
Chứng chỉ tiền gửi là giấy nhận nợ của Ngân hàng hay các định chế tài chính phi
ngân hàng, xác nhận món tiền đã đợc gửi vào ngân hàng trong một thời gian nhất
định với một mức lãi suất định trớc. Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi thờng là ngắn
hạn. Sự ra đời của chứng chỉ tiền gửi đánh dấu sự thay đổi căn bản trong cơ chế
quản lý ngân hàng: Chuyển từ quản lý tài sản nợ sang quản lý tài sản có vì nó
cung cấp một hình thức huy động vốn chủ động cho ngân hàng thay vì phải phụ
thuộc vào ngời gửi tiền. Tình u việt của chứng chỉ tiền gửi chính là bảo đảm sự lu
thông của nó và do đó nó đợc sử dụng nh là hàng hoá phổ biến cho Nghiệp vụ thị
trờng mở.
10
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
c. Thơng phiếu. (CP).
Thơng phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết
thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.
Đây là giấy nhận nợ đợc phát hành bởi các doanh nghiệp nhằm bổ xung vốn ngắn
hạn. Thơng phiếu là tài sản có đối với ngời sở hữu và là tài sản nợ đối với ngời
phát hành thơng phiếu. Cơ chế bảo lãnh của ngân hàng làm cho thơng phiếu có
tính chuyển nhợng cao và vì thế đợc chấp nhận dễ dàng trong thanh toán. Việc
mua bán thơng phiếu của NHTW sẽ ảnh hởng mạnh đến dự trữ của các ngân hàng
hoặc tiền gửi của các khách hàng tại NHTM.
d. Trái phiếu chính phủ.
Trái phiếu chính phủ là chứng khoán nợ dài hạn đợc Nhà nớc phát hành nhằm bù
đắp thiếu hụt ngân sách nhà nớc. Mặc dù là dài hạn nhng trái phiếu chính phủ đợc
sử dụng phổ biến trong Nghiệp vụ thị trờng mở bởi tính an toàn, khối lợng phát
hành, tính ổn định trong phát hành và khả năng tác động trực tiếp đến giá cả trái
phiếu kho bạc trên thị trờng tài chính.
e. Trái phiếu chính quyền điạ phơng.
Tơng tự nh trái phiếu chính phủ, những trái phiếu chính quyền địa phơng khác về
thời hạn và các điều kiện u đãi liên quan đến trái phiếu. Thông thờng ngời sở hữu
trái phiếu chính quyền địa phơng đợc hởng u đãi về thuế thu nhập từ trái phiếu.
f. Các hợp đồng mua lại.
Đây là những món vay ngắn hạn, trong đó tín phiếu kho bạc đợc sử dụng làm vật
đảm bảo cho tài sản có mà ngời cho vay nhận đợc nếu ngời đi vay không thanh
toán nợ.
Hàng hoá trên thị trờng mở ngày càng có xu hớng đa dạng hoá, điều này phụ
thuộc vào:
Một là, do cạnh tranh trên thị trờng tài chính ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là
dới ảnh hởng của xu thế toàn cầu hoá các hoạt động tài chính và sự xuất hiện
nhiều tổ chức cung cấp tài chính mới. Điều này đòi hỏi các tổ chức tài chính phải
tìm kiếm các công cụ mới thoả mãn nhu cầu thu hút vốn về các mặt: Thời hạn,
11
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
mức độ rủi ro, mức sinh lời, cách thức thanh toán nợ. Xu hớng này sẽ có ảnh hởng
đến sự thay đổi cơ cấu hàng hoá trên thị trờng mở.
4. Những ngời tham gia vào Nghiệp vụ thị trờng mở.
Thị trờng mở thực chất là thị trờng tiền tệ mở rộng nên các chủ thể tham gia
thị trờng này rất đông đảo, phong phú với nhiều mục đích khác nhau.
a. Các Ngân hàng thơng mại.
Các NHTM tham gia thị trờng mở nhằm điều hoà mức dự trữ ngân quỹ để duy trì
khả năng thanh toán, cho vay khoản vốn d thừa để kiếm lãi. Đồng thời qua thị tr-
ờng này các NHTM thực hiện nghiệp cụ môi giới và kinh doanh chứng khoán.
Các NHTM đóng vai trò quan trọng trên thị trờng mở vì:
NHTM là trung gian tài chính lớn nhất, nhận một số lợng khổng lồ vốn gửi và
dùng tiền gửi huy động đợc để cho khách hàng vay; NHTM là thành viên đặc biệt
của thị trờng tiền tệ, vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
b. Các tổ chức tài chính phi ngân hàng .
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm: Các công ty bảo hiểm, công ty tài
chính, quỹ đầu t Các tổ chức này coi thị tr ờng mở nh là nơi kiếm thu nhập qua
việc sử dụng vốn nhàn rỗi để mua, bán các chứng khoán có giá trị ngắn hạn hoặ
dài hạn. Các tổ chức này thờng có khối lợng chứng khoán lớn và họ thờng xuyên
thay đổi cơ cấu danh mục đầu t nhằm đảm bảo mức sinh lời cao nhất và rủi ro dự
tính thấp nhất.
Đó là động cơ của họ để tham gia vào Nghiệp vụ thị trờng mở.
c. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn.
Các doanh nghiệp có nhu cầu bán chứng khoán để đổi ra tiền mặt hặc để kiếm lời
trong thời gian ngắn. Khi thừa vốn kinh doanh các doanh nghiệp có thể mua các
loại chứng khoán ngắ hạn nh tín phiếu kho bạc, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi để
kiếm lời.
d. Các hộ gia đình.
Hộ gia đình tham gia thị trờng mở nh họ phải chuyển các giấy tờ có giá ngắn hạn
mà họ đang nắm giữ thành tiền mặt có tính lỏng mạnh nhất, họ mua các chứng
12
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
khoán phòng ngừa rủi ro bật ngờ, đầu t vào giấy tờ có giá nhờ vào sự thay đổi lãi
suất dự đoán.
e. Các nhà giao dịch chuyên nghiệp.
Tham gia vào thị trờng mở với t cách là ngời trung gian trong việc mua bán các
chứng từ có giá trị giữa NHTW và các đối tác khác nh các hãng sản xuất kinh
doanh; các nhà đầu t t nhân; các ngân hàng và tổ chức tài chính phi ngân hàng.
Qua nghiệp vụ này họ hởng chênh lệch giữa giá mua, giá bán.
f. Ngân hàng Trung Ương.
NHTW tham gia thị trờng mở với vị trí là ngời điều hành, quản lý thị trờng thông
qua việc mua, bán các giấy tờ có giá trị ngắn hạn nhằm cung cấp cho hệ thống
ngân hàng khả năng thanh toán cần thiết phù hợp với nhu cầu về vốn cho nền kinh
tế. NHTW sử dụng Nghiệp vụ thị trờng mở trên cơ sở hoạch định chính sách tiền
tệ. Qua đó NHTW quản lý khối lợng tiền cung ứng kiểm soát và điều tiết hoạt
động tín dụng của các tổ chức tín dụng. NHTW tham gia thị trờng mở không phải
để kinh doanh mà để quản lý, chi phối thị trờng làm cho chính sách tiền tệ đợc
thực hiện theo đúng mục tiêu của nó.
g. Kho bạc Nhà nớc.
Kho bạc Nhà nớc cung ứng hàng hoá cho thị trờng mở nh tín phiếu, trái phiếu kho
bạc. Kho bạc cung cấp hàng hoá và kết hợp với NHTW trong hoạt động của thị tr-
ờng mở.
IV.Sử dụng Nghiệp vụ thị trờng mở cùng với các công cụ của
chính sách tiền tệ.
Để Chính sách tiền tệ có hiệu qủa cao thì NHTW phối hợp với các công cụ
Chính sách tiền tệ hợp lý NV thị trờng mở là một công cụ Chính sách tiền tệ ra đời
muộn hơn so với các công cụ khác. Tuy nhiên NV thị trờng mở lại là một công cụ
hết sức linh hoạt và hiệu quả. Ưu điểm của việc sử dụng thị trờng mở trong việc
điều hành Chính sách tiền tệ là:
Nghiệp vụ thị trờng mở phát sinh theo ý tởng chủ đạo của NHTW, trong đó
NHTW hoàn toàn chủ động kiểm soát đợc khối lợng giao dịch. Tuy nhiên việc
kiểm soát này là gián tiếp, không nhận đợc. Ví dụ trong nghịêp vụ chiết khấu,
13
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
NHTW có thể khuyến khích hoặc không khuyến khích các NHTM, chỉ thông báo
lãi suất chiết khấu mà không kiểm soát trực tiệp khối lợng cho vay chiết khấu.
Nghiệp vụ thị trờng mở vừa linh hoạt vừa chính xác, có thể sử dụng ở bất kỳ
quy mô nào. Khi có yêu cầu thay đổi về dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ, dù ở mức nhỏ
nào đi nữa, Nghiệp vụ thị trờng mở cũng có thể đạt đựơc bằng cách mua hoặc bán
một lợng nhỏ chứng khoán. Ngợc lại, nếu có yêu cầu thay đổi dự trữ hoặc cơ sở
tiền tệ ở quy mô lớn, NHTW cũng có đủ khả năng thực hiện đựơc thông qua việc
mua hoặc bán một khối lợng lớn tơng ứng các chứng khoán.
Nghiệp vụ thị trờng mở dễ dàng đảo chiều. Nếu NHTW có mắc phải sai sót nào
đó trong quá trình thc hiện Nghiệp vụ thị trờng mở thì có thể ngay tức khắc sửa
chữa sai sót đó. Ví dụ: Khi NHTW nhận thấy rằng, lãi suất trên thị trờng tiền tệ
(lãi suất ngắn hạn) hiện đang quá thấp do vừa qua NHTW đã thực hiện việc mua
quá nhiều trên thị trờng mở, thì có thể sửa chữa nó bằng cách bán ngay các giấy tờ
có giá cho các Ngân hàng.
Nghiệp vụ thị trờng mở có tính an toàn cao: Giao dịch trên thị trờng mở hầu
nh không gặp rủi ro, đối với cả NHTW và NHTM, bởi vì cơ sở bảo đảm cho các
giao dịch trên thị trờng mở đều là những giấy tờ có giá, có tính thanh toán cao,
không có rủi ro tài chính.
Nghiệp vụ thị trờng mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấp phải
sự chậm chễ của các thủ tục hành chính. Khi NHTW quyết định muốn thay đổi dự
trữ hoặc cơ sở tiền tệ, NHTW chỉ cần đa ra yêu cầu cho các nhà giao dịch chứng
khoán trên thị trờng tiền tệ, và sau đó việc mua bán sẽ đợc thực thi ngay.
Chính vì các u điểm trên mà công cụ Nghiệp vụ thị trờng mở đã đợc áp dụng
vào việc thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam bắt đầu từ ngày 12-7-2000.
Chơng II:THựC TRạNG Và GIảI PHáP PHáT TRIểN
NGHIệP Vụ THị TRƯờNG Mở ở VIệT NAM
I. Sự phát triển của các loại giấy tờ có giá ngắn hạn ở Việt Nam.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét