Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Kế toán NVL tại cty CP Sơn Tây - T. Hà Tây

- Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thờng xuyên biến động.
Do vậy, các Doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và
sử dụng vật liệu 1 cách có hiệu quả.
+ ở khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu
cho sản xuất sản phẩm về mặt số lợng, chủng loại, chất lợng, giá cả hợp lý phản
ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua).
+ Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý,
đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh h hỏng, thất thoát, hao hụt,
mất phẩm chất ảnh hớng đấn chất lợng sản phẩm.
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị
ngừng trệ, gián đoạn. Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa,
tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thờng không gây ứ đọng (do khâu
dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn.
+ Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu
hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng
cao chất lợng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi
tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu. Tính toán
phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tợng sử dụng theo phơng pháp thích
hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm.
Đồng thời thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự
trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản
lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
1.2.1. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là việc ghi chép, phán ánh
đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ nhập xuất nguyên vật liệu. Mặt khác thông qua
tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết đợc chất lợng, chủng loại có đảm bảo
hay không? số lợng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ đó ngời quản lý đề ra
các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chất lợng nguyên vật liệu.
5
5
- Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra
chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó
có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả
nhất. Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hởng trực tiếp đến kế toán
giá thành.
- Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sẽ cung
cấp thông tin chính xác kịp thời về tình hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm
bắt tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù
hợp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng nh vai trò của kế toán
trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc
giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông
tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phơng pháp kỹ thuật
về hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời hớng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong
Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật
liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định để đảm bảo sự
thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật
liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật
liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định
chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đa vào sản xuất sản phẩm.
Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tợng sử dụng để từ đó
giúp cho việc tính giá thành đợc chính xác.
6
6
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung
cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật
liệu. Từ đó đáp ứng đợc nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc cũng nh yêu
cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu
mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t
về số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy
đủ, kịp thời.
Tóm lại: Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý
tài chính thì hạch toán kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác
vật liệu. Kế toán vật liệu có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hởng đến tình
hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Vì vậy để tăng cờng công tác quản lý vật
liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu. Hạch
toán kế toán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thu
mua,nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo
hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt
chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất,
nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu
chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lợng của công tác kế toán vật
liệu có ảnh hởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm.
1.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại,
nhiều thứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau. Để có
thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thời
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải
tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Mỗi Doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử
dụng những loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu
7
7
sắp xếp các loại vật t theo từng nội dung, công dụng tính chất thành phần của
chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán chi tiết.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng
Doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn đợc chia hành từng
nhóm, từng quy cách khác nhau và có thể đợc ký hiệu riêng. Nhìn chung thì
nguyên vật liệu đợc phân chia theo các cách sau đây:
1.3.1.1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong
sản xuất kinh doanh vật liệu đợc phân thành những loại sau đây.
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tợng chủ yếu cấu thành nên thực
thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) nh tôn, sillic, sắt trong
chế tạo động cơ.
- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và
chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lợng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng
chất lợng của sản phẩm sản xuất ra nh dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc
tẩy, thuốc chống rò rỉ, hơng liệu, xà phòng
- Nhiên liệu: Là những thứ đợc sử dụng cho công nghệ sản xuất sản
phẩm cho các phơng tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và
thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không
cần lắp, vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu t xây dựng cơ
bản.
- Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế
tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Việc phân chia vật liệu một cách tỷ mỉ chi tiết trong doanh nghiệp sản
xuất đợc thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó,
vật liệu đợc chia thành các loại nhóm thứ bằng hệ thống ký hiệu các chữ số để
thay thế cho tên gọi nhãn hiệu, quy cách vật liệu. Những ký hiệu đó đợc gọi là
8
8
danh điểm vật liệu và đợc áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn Doanh
nghiệp, giúp cho các bộ phận trong Doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công
tác quản lý vật liệu.
Mỗi loại vật liệu có thể sử dụng một số trong danh điểm vật liệu, sổ danh
điểm vật liệu đợc xây dựng trên cơ sở số liệu của từng nhóm và đặc tính công
dụng của chúng. Tuỳ theo nhóm, thứ vật liệu mà kết cấu số liệu gồm 1,2, hoặc
3 chữ số.
1.3.1.2. Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc
đợc cấp phát biếu tặng.
- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh.
- Nguyên vật liệu khác nh kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết.
1.3.1.3. Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân x-
ởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
1.3.2.1. Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu.
- Tổng hợp các nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập-
xuất- tồn kho nguyên vật liệu.
- Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
1.3.2.2. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
của vật liệu. Việc đánh giá vật liệu nhập- xuất- tồn kho là một việc hết sức cần
thiết để tính đúng, đủ chi phí và giá thành sản phẩm.
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động nên
phải đánh giá theo giá trị thực tế của nguyên vật liệu do mua sắm hay gia công
9
9
chế biến, tuy nhiên do đặc điểm của nguyên vật liệu là thờng xuyên biến động
trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của kế toán vật liệu là phải phản
ánh kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày của vật liệu, vì vậy kế toán
nguyên vật liệu ngoài việc sử dụng giá thực tế ra, vật liệu còn có thể đánh giá
theo giá hạch toán. Trong quá trình hạch toán vật t, tuỳ điều kiện cụ thể về giá
trị vật t ở Doanh nghiệp biến động thờng xuyên hay tơng đối ổn định, có giá
kịp thời hay không mà khi tổ chức kế toán vật t ngời ta có thể sử dụng một
trong 2 cách đánh giá vật t, đó là đánh giá vật t theo giá hạch toán hay giá mua
thực tế. Sử dụng cách đánh giá vật t tức là sử dụng giá nào để ghi sổ kế toán vật
t hàng ngày và tính toán giá xuất vật t dùng hàng ngày.
- Nguyên vật liệu phí ( giá vốn) đây là nguyên tắc cơ bản nhất của kế
toán. Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các nguyên vật liệu phải đợc ghi chép phản
ánh theo giá phí của chúng, tức là số tiền mà Doanh nghiệp bỏ ra để có số
nguyên vật liệu đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn các
phơng pháp sao cho ít ảnh hởng đến vốn chủ sở hữu.
- Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán viên phải quản
lý kịp thời số lợng nguyên vật liệu nhập - xuất hàng ngày để phục vụ cho công
tác quản lý, giúp cho Doanh nghiệp biết chính xác số lợng và giá trị vật liệu tại
kho của mình tại các thời điểm, nhằm xây dựng các kế hoạch sản xuất phù hợp,
chống sự biến động về giá vốn và lợng nguyên vật liệu tồn kho đột suất.
10
10
1.3.3. Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
- Giá vốn thực tế của vật liệu có tác dụng lớn trong công tác quản lý kế
toán vật liệu. Nó đợc dùng để hạch toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, tính toán phân bổ chính xác về vật liệu đã tiêu hao trong quá
trình sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật liệu thực tế
hiện có của doanh nghiệp.
1.3.3.1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
Trong hạch toán, nguyên vật liệu đợc tính theo giá thực tế ( giá gốc) tuỳ
theo hình thức tính thuế nguyên vật liệu theo phơng pháp khấu trừ hay trực tiếp
mà Doanh nghiệp đang áp dụng mà trong giá thực tế của Doanh nghiệp có hay
không có cả thuế giá trị gia tăng.
* Đối với vật liệu mua ngoài.
- Trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thì giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá mua không có thuế giá
trị gia tăng đầu vào cộng với các khoản chi phí mua (chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho, bãi, chi phí nhân viên) trừ
đi các khoản giảm giá, hàng trả lại ( nếu có).
- Trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực
tiếp, Doanh nghiệp không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc các
hoạt động dự án, sự nghiệp, hoạt động văn hoá phúc lợi và hoạt động khác có
nguồn chi riêng thì giá vốn thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài là tổng giá
thanh toán ghi trên hoá đơn (bao gồm các khoản thuế nếu có, cả thuế giá trị gia
tăng) cộng với các chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản giảm giá, hàng trả
lại ( nếu có).
+ Đối với vật liệu do Doanh nghiệp gia công chế biến thì trị giá vốn thực
tế nhập kho là giá thành công xởng thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá vốn thực tế bao gồm
giá thực tế của vật liệu xuất kho thuê chế biến cộng với các chi phí vận chuyển
11
11
bốc dỡ đến nơi thuê để chế biến và từ đó về doanh nghiệp cộng với số tiền phải
trả cho ngời nhận gia công chế biến.
* Đối với vật liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh: Giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá
cộng với các chi phí vận chuyển ( nếu có).
* Đối với phế liệu nhập kho: Phế liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá ớc
tính ( giá thực tế có thể sử dụng hoặc bán đợc).
* Đối với vật liệu đợc tặng thởng.
= +
1.3.3.2. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Theo chế độ kế toán hiện hành kế toán nhập- xuất kho nguyên vật liệu
trong các Doanh nghiệp đợc tính theo giá thực tế. Song do đặc điểm phong phú
về chủng loại và thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh
nên để đơn giản hoá và giảm bớt khối lợng tính toán, ghi sổ hàng ngày kế toán
có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo phơng pháp nhất quán trong
hạch toán. Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho ban hành theo QĐ149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính có các phơng pháp tính giá vật
liệu xuất kho nh sau:
- Phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO).
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO).
- Phơng pháp giá thực tế đích danh ( trực tiếp).
Khi xuất nguyên vật liệu , kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế
của vật liệu cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau. Việc tính giá thực tế của vật
liệu xuất kho có thể tính theo một trong các phơng pháp sau ( nếu có thay đổi
phải giải thích rõ ràng).
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
12
12
- Theo phơng pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc
tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu đầu kỳ và từng loại
nguyên vật liệu đợc mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ
hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

= x
- Có 3 cách tính đơn giá thực tế bình quân.
Cách 1: Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
=
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu, nhng công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hởng
đến tiến độ của khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phơng pháp này phải tiến
hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu, phơng pháp này áp dụng với
những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu nhng số lần nhập, xuất của
mỗi danh điểm nhiều.
Cách 2: Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Với phơng pháp này kế toán xác định giá đơn vị bình quân trên giá thực
tế và lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, nhng độ
chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả của
nguyên vật liệu nên trong trờng hợp giá cả của thị trờng nguyên vật liệu có biến
động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này trở nên
thiếu chính xác.
Cách 3: Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
- Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng danh
điểm nguyên vật liệu. Căn cứ vào đơn giá bình quân và lợng nguyên vật liệu
13
13
Đơn giá thực
tế bình quân
cuối kỳ trớc
=
Trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ( cuối kỳ trớc)
SL thực tế của NVL tồn đầu kỳ( cuối kỳ trớc)
xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu
xuất kho.
- Phơng pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời nhng khối lợng tính toán nhiều và phải tiến hành tính toán theo từng danh
điểm nguyên vật liệu. Phơng pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít
danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
- Phơng pháp này có thể thực hiện trong cả tháng và liên hoàn trong tháng.
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO).
- Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trớc thì xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là tính giá thực tế của vật liệu
mua trớc sẽ dùng để tính giá thực tế của vật liệu trớc và do vậy giá trị vật liệu
tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
x
14
14
Đơn giá thực
tế bình quân
say mỗi lần
nhập
=
Trị giá thực tế của NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
SL thực tế của NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng xuất
kho của từng
lần nhập kho
Giá thực tế
NVL xuất
kho
=
Đơn giá tính
theo từng lần
nhập

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét