Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tổ chức kế toán tài sản cố định với vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu Điện Hà Nội

Chuyên đề tốt nghiệp
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,
phản ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ và kiểm tra việc thực
hiện kế hoạnh sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm ra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia
đánh giá lại tài sản khi cần thiết tổ chức phân tích tình hình sử dụng và bảo
quản TSCĐ ở doanh nghiệp.
II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Phân loại TSCĐ:
TSCĐ bao gồm nhiều loại với nhiều hình thái biể hiện tính chất đầu tư,
công dụng và tình hình sử dụng khác nhau Để thuận lợi cho việc quản lý và
hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân loại theo 3 cách:
1.1 Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ được chia ra thành 2 loại:
a. Tài sản cố định hữu hình: Là những TLLĐ chủ yếu được biểu hiện
bằng những hình thái vật chất cụ thể, gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiên
trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình cơ sở hạ tầng.
- Máy móc, thiết bị: Các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất,
kinh doanh của đơn vị bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết
bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn: Các loại phương tiện vận tải và các
thiết bị truyền dẫn ( thông tin liên lạc, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng
hoá)
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính ( máy tính điện tử, quạt trần, quạt bàn,
bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi,
chống mối mọt )
- Ngoài ra còn một số tài sản khác như sách chuyên môn kỹ thuật, tài
liệu học tập cũng được coi là TSCĐHH.
b. Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật
chất cụ thể biểu hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, có thời gian sử dụng
hữu ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều niên
độ kế toán, bao gồm:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất,
chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
( nếu có) (không bao gồm các chi phí để xây dựng các công trình trên mặt
đất)
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí thực tế có liên quan
trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra đơn vị, bao gồm: Các chi phí
cho công tác nghiên cứu , thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập đơn vị, chi phí
thẩm định dự án, họp thành lập
- Bằng phát minh, sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm cả chi cho sản xuất thử
nghiệm, chi cho công tác thử nghiệm, nghiệm thu của nhà nước) được Nhà
nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hợc các chi phí
để đơn vị mua lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc
chuyểngiao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có tác
dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị
đã chi ra để thực hiện công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch
đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho đơn vị.
- Chi phí về lợi thế thương mại: là khoản chi cho phần chênh lệch đơn
vị phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế ( TSCĐ,
TSLĐ ) khi đơn vị đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một đơn vị khác. Lợi thế
này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín
với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều
hành và tổ chức của ban quản lý đơn vị
- Ngoài ra, TSCĐVH còn bao gồm:
+ Quyền đặc nhượng: là các chi phí đơn vị phải rả để có được đặc
quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc sản xuất độc quyền
một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng ký kết với nhà nước hoặc
một đơn vị nhượng quyền.
+ Quyền thuê nhà là các chi phí về sang nhượng chuyển quyền mà đơn
vị phải trả cho người thuê trước đó để được thừa kế các quyền lợi về thuê nhà
theo hợp đòng ký với nhà nước hoặc các đối tượng khác.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Bản quyền tác giả là chi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhà
nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán sản phẩm của mình.
+ Độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu là chi phí phải trả cho việc mua loại
nhãn hiệu và tên hiệu nào đó.
1.2. Phân loại theo quyền sở hữu:
a. TSCĐ tự có: Bao gồm các TSCĐ do xây dựng mua sắm hoặc tự chế
tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp.
b. TSCĐ thuê ngoài: là TS đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng đã ký kết. Tuỳ theo điều kiện cơ bản của hợp đồng đã ký
kết, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:
- TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản cố định đi thuê nhưng doanh
nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê. Theo quy
định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, TSCĐ thuê tài chính là những
TSCĐ mà đơn vị thuê của Công ty cho thuê tài chính và hợp đồng thuê phải
thoả mãn 1 trong 4 điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, đơn vị được huyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai
bên;
+ Nội dung hợp đồng thuê có quy đinh: Khi kết thúc thời hạn thuê, đơn
vị được quyền lựa chọn mua TS thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực
tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê của một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời
gian cần thiết để khấu hao hết giá trị tài sản thuê đó.
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất
phải tương đương với giá của TS đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp
đồng.
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TS đi thuê của doanh nghiệp nhưng
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. Một hợp
đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong 4 điều kiện
trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động.
1.3. Phân loại theo hình thái sử dụng:
7
Chuyên đề tốt nghiệp
a. TSCĐ đang dùng: là TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an
ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
b. TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho kinh doanh hay
hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần dùng đang được dự
trữ để sau này sử dụng.
c. TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của doanh nghiệp dùng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng như: Nhà văn hoá, nhà trẻ, CLB
2. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán
TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh
nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình kinh
doanh, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của
TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.1. Nguyên giá
• Đối với TSCĐ hữu hình, tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên
giá TSCĐHH được xác định như sau:
a. TSCĐ loại mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới và cũ), bao gồm:
Giá mua theo hoá đơn; lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào
sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang trước
khi đưa TSCĐ vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ
( nếu có)
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh riêng giá trị
TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT với thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ theo giá thanh toán.
b. TSCĐ loại đầu tư xây dựng
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài) là giá
quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây
dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có)
c. TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến baogồm: giá trị
còn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặcgiá trị
theo đánh giá thực tế của Hội động giao nhận và các chi phí tân trang; chi phí
sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu
có) mà bên nhận TS phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển gữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong Tổng Công ty là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán. Các chi phí có
liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc
không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh
trong kỳ.
d. TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, lắp đặt, chạy thử, lệ
phí trước ba ( nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
Kế toán chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐHH trong các trường hợp:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước
- Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng
hữu ích của TSCĐ
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
• Đối với TSCĐ vô hình:
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực
tế về thành lập đơn vị, về công tác nghiên cứu, phát triển số chi trả để muia
bản quyền tác giả, bằng phát minh, sáng chế
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu
vào, hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình (Nếu TSCĐ vô
hình này được dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ). Trường hợp TSCĐ vô hình dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hợc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ vô hình bao
gồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô
hình.
I.2 Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của tài sản cố định = nguyên giá - giá trị hao mòn.
Trong trường hợp có quyết định đánh giá tài sản cố định thì giá trị còn
lại của tài sản cố định phải được điều chỉnh theo công thức:
Đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định
Đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định
hiện có của đơn vị và hiện trạng tài sản cố định cũ hay mới để có phương
hướng đầu tư, có kế hoạch sữa chữa, bổ sung và hiện đại hoá.
III TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
1. Thủ tục chứng từ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của
doanh nghiệp thường xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán
cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng giảm tài
sản cố định.
Kế toán chi tiết tài sản cố định được tiến hành dựa vào chứng từ về tăng
giảm khấu hao tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan. Theo hệ
thống kế toán hiện hành, các chứng từ ban đầu về kế toán tài sản cố định gồm
có:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (mẫu 05 - TSCĐ / HĐ)
10
Giá trị còn lại
trươc của TSCĐ
khi đánh giá
=
Giá trị còn lại
sau của TSCĐ
khi đánh giá
x
Giá trị đánh gía lại TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp
Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết tài sản cố định được thực hiện trên thẻ
tài sản cố định (mẫu 02 - TSCĐ / BB)
Các bước tiến hạch toán bao gồm:
- Đánh số liệu cho tài sản cố định.
- Kế toán TSCĐ lập thẻ tài sản cố định và vào sổ chi tiết TSCĐ theo
từng đối tượng.
Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban
nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ cùng đại diện
đơn vị giao tài sản cố định (lập biên bản giao nhận tài sản cố định). Biên bản
này lập cho từng đối tượng tài sản cố định với những tài sản cố định cùng loại,
giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung
một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượng một bản để
lưu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản nhận TSCĐ các biên bản sao
tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ. Phòng kỹ thuật giữ lại
để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ
theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng kế
toán để theo dõi, phản ánh tài sản phát sinh trong quá trình sử dụng, toàn bộ
thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại hòm thẻ trong đó chia làm nhiều ngăn
để xắp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi ngăn được dùng để xếp thẻ của
một nhóm TSCĐ chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản. Mỗi nhóm
này được lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển vào cho từng đơn vị sử
dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi.
2. Hệ thống kế toán áp dụng trong hạchtoán TSCĐ
Việc tổ chức bộ sổ kế toán từ chứng từ gốc đến báo cáo tổng hợp là quy
trình có tính nguyên tắc nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện tốt các chức năng,
nhiệm vụ, phát huy vai trò kế toán trong quản lý kinh tế. Mỗi doanh nghiệp có
thể chọn cho mình một hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết phù hợp với quy mô,
đặc điểm của doanh nghiệp mình và theo đúng chế độ sổ kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 –TC/QĐ/CĐKT ngày
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1/1/1995 của bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắc
sau:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản với việc xây dựng
hệ thống sổ kế toán.
- Kết cấu nội dung ghi trêntừng loại sổ phải phù hợp với năng lực và
trình độ quản lý, trình độ kế toán để thuận lợi cho việc ghi chép, đối chiếu,
kiểm tra và tổng hợp kế toán.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phảit đảm bảo tính khoa học tiết kiệm.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức
theo một trong các hình thức sổ đã quy định.
- Bắt đầu niên độ kế toán phải mở sổ kế toán mới, hết kỳ hoặc niên độ
phải khoá sổ.
- Việc ghi chép trên sổ kế toán phải rõ ràng dễ đọc, phải liên tục,chữa
sổ phải theo quy định.
• Trình tự ghi sổ kế toán theo các hình thức:
NHẬT KÝ SỔ CÁI

Chứng từ gốc về TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ Sổ, thẻ chi tiết
- Biên bản giao nhận TSCĐ TSCĐ
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp
TK 211, 212, 213, 214 chi tiết
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc về TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ Sổ, thẻ chi tiết
- Biên bản giao nhận TSCĐ TSCĐ
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Nhật ký chung Bảng tổng hợp
chi tiết
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Sổ cái TK 211, 212, Báo cáo tài chính
213, 214
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ gốc về TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ Sổ, thẻ chi tiết
- Biên bản giao nhận TSCĐ TSCĐ
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Sổ đăng Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp
ký CT-GS chi tiết

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét